G-71JYJ3V6DC

Trắc nghiệm ICT Neu E-Learning

19 Tháng Tư, 2026
admin
Please follow and like us:

Trắc nghiệm ICT Neu E-Learning

I. Câu hỏi đáp án ICT ( dạng rút gọn bỏ các phương án a,b,c,d. Chi tiết có thể xem phần II)

1. ADSL là tên viết tắt của cụm từ nào?   Đáp án:   Asymmetrical Digital Subcriber Line.   -Vì: DSL (Digital Subcriber Line hay kênh thuê bao số) và ADSL (Asymmetrical DSL – Đường thuê bao số bất đối xứng).

 

2. Anh An muốn đồng gửi bức thư điện tử tới anh Hải và chị Huệ, tuy nhiên anh An không muốn chị Huệ biết mình đã gửi bức thư này cho anh Hải. Khi đó anh An phải nhập địa chỉ email của anh Hải vào ô nào?   Đáp án:   Bcc   -Bcc: viết tắt của cụm từ “blind carbon copy” (“bản sao ẩn”). Mục này tương tự như chức năng Cc:, ngoại trừ những người nhận Bcc: không được mọi người nhận email khác nhìn thấy (kể cả những người nhận Bcc: khác).

 

3. Anh Minh muốn gửi một bức thư điện tử tới chị Nga. Anh Minh sẽ điền địa chỉ email của chị Nga vào trong ô nào dưới đây?   Đáp án:   To   -Vì: Để gửi thư cho một người nào đó bạn cần nhập địa chỉ email của người đó vào trong ô To.

 

4. ARP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   d. Address Resolution Protocol.   -Vì: ARP (Address Resolution Protocol) là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý (MAC) của các thiết bị mạng.Tham khảo: Bài 2, mục 2.1. Kiến trúc mạng Internet (BG, tr.14).

 

5. Bài tập trắc nghiệm trực tuyến được sử dụng với mục đích chính là gì?   Đáp án:   Cung cấp công cụ giúp sinh viên tự đánh giá kiến thức của chính mình.   –

6. Các cụm số hexa trong địa chỉ Ipv6 được tách biệt với nhau bằng dấu nào?   Đáp án:   d. Dấu hai chấm “:”   -Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu:

 

7. Chiều dài tối đa của một tên miền đầy đủ là bao nhiêu ký tự?   Đáp án:   255   –

8. Chọn khẳng định đúng nhất?   Đáp án:   Về công nghệ sử dụng: học liệu đa phương tiện bao gồm nhiều loại nội dung khác nhau từ đoạn văn (Text), bản trình diễn, tiếng nói (audio), phim (video) và các đoạn hoạt hình (annimation).   -Vì: Bạn có thể nhìn nhận học liệu đa phương tiện như sau:· Về mặt nội dung: Đây là một tập hợp các nội dung học tập của bạn. Từ bài giảng tới các bài kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận, các đoạn phim mô phỏng thao tác và mọi nội dung khác.· Về công nghệ sử dụng: Bao gồm nhiều loại nội dung khác nhau từ đoạn văn (Text), bảng trình diễn, tiếng nói (audio), phim (video) và các đoạn hoạt hình (annimation).

 

9. Chọn khẳng định đúng nhất?   Đáp án:   Sau khi đăng nhập Email của Google, sinh viên có thể đọc thư, trả lời thư; chuyển tiếp thư; và xóa thư do người khác gửi tới.   -Gmail cung cấp dịch vụ cho mọi người dùng chứ ko chỉ giới hạn cho một nhóm đối tượng nào.

10. Chọn khẳng định đúng?   Đáp án:   Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện.

 

11. Chọn phát biểu SAI?   Đáp án:   LCMS không cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.   -Vì:LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập.LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập . của người sử dụng với các hệ thống khác. LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS. LCMS cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.

 

12. Chọn phát biểu SAI?   Đáp án:   E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập không dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.   -Vì:Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-learning đặc trưng nhất:E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton).E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).

 

13. Chữ E trong cụm từ E-learning là viết tắt của từ tiêng Anh nào dưới đây?   Đáp án:    Electronic   -Vì: E-learning là viết tắt của từ Electronic Learning.

 

14. Chuẩn đóng gói e-learning không bao gồm nội dung nào sau đây?   Đáp án:   Có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của sinh viên, quá trình học tập của sinh viên.   -Vì:Chuẩn đóng gói e-learning bao gồm:· Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất. Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh, multimedia, style sheet, và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất.· Gồm thông tin mô tả tổ chức của một khóa học hoặc module sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của khóa học và sinh viên sẽ học dựa trên menu đó.· Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khóa học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong.

 

15. Chương trình nào dưới đây cho phép bạn tải tệp tin từ Intenet xuống máy tính của bạn?   Đáp án:   IDM là viết tắt của Internet Download Manager, là một trong những phần mềm tải tệp tin tốt nhất hiện nay.

16. Chương trình nào dưới đây KHÔNG cho phép bạn gửi và nhận thư điện tử?   Đáp án:   c. IDM   -Vì: Những nhà cung cấp Webmail phổ biến nhất hiện nay là Yahoo Mail, Gmail. Outlook Express là chương trình nằm trong bộ Office có chức năng gửi và nhận thư điện tử.

 

17. Có mấy phiên bản địa chỉ IP   Đáp án:   2

 

18. Có một tên miền như sau: neu.edu.vn thì thành phần “edu” thường được gọi là tên miền cấp mấy?   Đáp án:   2

 

19. Đâu không là học liệu được cung cấp trong lớp học elearning?   Đáp án:   Phấn bảng.

 

20. Đâu không là mục đích khi phổ biến mục tiêu học tập trong e-learning?   Đáp án:   Để bạn biết được giảng viên nào sẽ giảng dạy.   -Vì: Mục tiêu học tập được phổ biến nhằm mục đích: · Tập trung vào những phần của nội dung bài học.· Mô tả chính xác những gì bạn phải đạt được sau khi hoàn thành lớp học.· Mô tả chi tiết kết quả mà người dạy muốn bạn phải hướng tới sau từng bài học.

 

21. Đâu không phải là 1 bộ giao thức kết nối mạng ?   Đáp án:   b. HTML   -Vì: IPX/SPX, TCP/IP, NetBEUI là các giao thức kết nối mạng.Còn HTML (HyperText Markup Languages) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web.Tham khảo: Bài 2, mục 2.2. Địa chỉ IP và tên miền (BG, tr.32) và mục 2.3. Một số dịch vụ Internet thông dụng (BG, tr.39).

 

22. Đâu không phải là các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning?   Đáp án:   Các chuẩn phân tích hệ thống.

 

23. Đâu KHÔNG phải là hệ thống hỗ trợ học tập trong môi trường elearning?   Đáp án:   a. Hệ thống phần mềm quản lý truy cập mạng Internet.   -Vì đây không phải là chức năng mang tính đặc thù, nó có ở nhiều hề thống khác.

 

24. Đâu không phải là một khuôn dạng địa chỉ để thư điện tử?   Đáp án:   Địa chỉ nhóm.   -Vì: Nói chung không có một quy tắc thống nhất cho việc đánh địa chỉ thư, bới vì mỗi hệ thống thư lại có thể sử dụng một qui ước riêng về địa chỉ. Để giải quyết vấn đề này, người ta thường sử dụng hai khuôn dạng địa chỉ là địa chỉ miền (Domain-Base Address) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Windows, và địa chỉ UUCP (Unix to Unix Copy Command) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Unix. Ngoài hai dạng địa chỉ trên, còn có một dạng địa chỉ nữa tạo thành bởi sự kết hợp của cả hai dạng địa chỉ trên, gọi là địa chỉ hỗn hợp.

 

25. Đâu không phải là một phương thức kết nối Internet?   Đáp án:   d. TCP/IP   -Vì: Dial-up, Leased-Line, Wi-Fi là các phương thức truy cập Internet còn TCP/IP là bộ giao thức được dùng trong mạng Internet.

 

26. Đâu không phải là một trong các yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật của một hệ thống LMS điển hình   Đáp án:   Không có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng.

 

27. Đâu không phải là một trong các yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật của một hệ thống LMS điển hình?   Đáp án:   Không có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng.   -Vì:Yêu cầu về chức năng của một hệ thống LMS điển hình có thể được liệt kê tóm tắt như sau:…(3) Yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật· Hỗ trợ các giao thức truy nhập và chứng thực, hạn chế truy nhập bằng ID người dùng và mật khẩu truy nhập.· Ngăn chặn các đăng ký trái phép.· Hỗ trợ kiến trúc bảo mật đa lớp (ít nhất là 2 lớp) cho ứng dụng Web.· …

 

28. Đâu không phải là một trong các yêu cầu giao diện người dùng của một hệ thống LMS điển hình?   Đáp án:   Không cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khác nhau.   -Vì: Yêu cầu về chức năng của một hệ thống LMS điển hình có thể được liệt kê tóm tắt như sau:· …· (4) Yêu cầu giao diện người dùngHỗ trợ giao diện người dùng trên cơ sở trình duyệt Web, có khả năng tùy chỉnh và thân thiện người dùng.Cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khác nhau.Hỗ trợ chức năng trợ giúp và hướng dẫn trực tuyến.· …

 

29. Đâu không phải là một trong các yêu cầu kỹ thuật của một hệ thống LMS điển hình?   Đáp án:   Sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm.   -Vì chức năng của một hệ thống LMS điển hình. ( bài 3)

 

30. Đâu là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi Sun Microsystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trên mạng?   Đáp án:   NFS

 

31. Đâu là 1 bộ giao thức kết nối mạng?   Đáp án:   c. TCP/IP   -Vì: IPX/SPX, TCP/IP, NetBEUI là các giao thức kết nối mạng. Còn HTML (HyperText Markup Languages) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết

 

32. Đâu là 1 địa chỉ Ipv6 hợp lệ?   Đáp án:   2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:ABC6   -Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu:, ví dụ 2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:FFFFRút gọn địa chỉ IPv6 (2 cách): Bỏ các số 0 đứng đầu, Thay thế nhiều nhóm số 0 thành một dấu::Ví dụ rút gọn địa chỉ IPv6: ADBF:0000:0000:0000:0000:000A:00AB:0AC

 

33. Đâu là 1 địa chỉ IPv6 không hợp lệ?   Đáp án:   2001:0DC8::1005:2F43::ABC6   -Vì: Dấu:: chỉ xuất hiện duy nhất một lần trong địa chỉ.

 

34. Đâu là đặc điểm của E-Learning?   Đáp án:   b. Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá.   -Vì: Các đặc điểm của hệ thống E-learning:Học mọi lúc, mọi nơi;Học liệu hấp dẫn;Linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu;Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân;Cập nhật mới nhanh;Học có sự hợp tác, phối hợp;Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá;Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ.

 

35. Đâu là định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-learning trong doanh nghiệp?   Đáp án:   b. “Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân”.   -Vì:Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-learning đặc trưng nhất:E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton).Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc).“Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân”. (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-learning trong doanh nghiệp).

 

36. Đâu là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý của các thiết bị mạng   Đáp án:   ARP là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý (MAC) của các thiết bị mạng

 

37. Đâu là giao thức chuyển địa chỉ vật lý thành địa chỉ IP   Đáp án:   RARP   -Vì: RARP là giao thức chuyển địa chỉ vật lý MAC thành địa chỉ mạng IP.

 

38. Đâu là khuôn dạng của địa chỉ miền (Domain-Base Address)?   Đáp án:   Thông_tin_người_dùng@thông_tin_tên_miền

 

39. Đâu là một địa chỉ IPv4 hợp lệ?   Đáp án:   a. 192.168.10.6   -Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

 

40. Đâu là một địa chỉ IPv4 không hợp lệ?   Đáp án:   c. 256.168.254.50   -Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

 

41. Đâu là một phương thức kết nối Internet?   Đáp án:   Leased-Line   –

 

42. Đâu là một phương thức kết nối Internet?   Đáp án:   Leased-Line   -Vì: Dial-up, Leased-Line, Wi-Fi là các phương thức truy cập Internet.Còn TCP/IP, NetBEUI, IPX/SPX là bộ giao thức kết nối mạng.Đây là một dạng khác của FTP nhưng dịch vụ không kết nối, dùng giao thức UDP?TFTP(Trivial FTP): Một dạng khác của FTP nhưng dịch vụ không kết nối, dùng giao thức UDP.

 

43. Đâu là nhược điểm của các dịch vụ thư điện tử trên web (webmail)?   Đáp án:   Tổng dung lượng tệp tin đính kèm theo thư mỗi lần gửi bị giới hạn.   -Vì: Dùng Webmail có một số ưu điểm, đó là:Miễn phí: Gần như tất cả các dịch vụ Webmail đều miễn phí.Có khả năng truy cập ở bất cứ nơi nào: Khi người sử dụng có thể truy nhập Internet và có trình duyệt Web là có khả năng sử dụng hộp thư Webmail.Sử dụng đơn giản: Không cần phải cài đặt các thông số khi sử dụng. Chương trình email được trình bày sẵn do nhà cung cấp Webmail thiết kế, thống nhất trên mọi máy tính và mọi hệ điều hành.

 

44. Đâu là tên của trình duyệt Web?   Đáp án:   Internet Explorer.   -Vì: Trình duyệt Internet Explorer là một phần mềm được cài đặt sẵn trên hệ điều hành Windows. Mục đích của phần mềm này giúp bạn duyệt web dễ dàng và hiệu quả.

 

45. Dấu:: xuất hiện tối đa là bao nhiêu lần trong địa chỉ IPv6?   Đáp án:    1   -Vì: Dấu::chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần trong địa chỉ IPv6.

 

46. Để các máy tính trên Internet có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ liên lạc và địa chỉ này được gọi là gì?   Đáp án:   IP

 

47. Để chia sẻ thông tin về những vấn đề cùng quan tâm thông qua việc tạo chủ đề, đăng bài, phản hồi… bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?   Đáp án:   Dịch vụ diễn đàn.   -Vì: Diễn đàn (Forum) là dịch vụ cho phép người dùng chia sẻ thông tin về những vấn đề cùng quan tâm thông qua việc tạo chủ đề, đăng bài, phản hồi…

 

48. Để có thể trò chuyện trực tuyến với bạn bè trên Internet bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?   Đáp án:   Dịch vụ Chat.   -Vì: Để có thể trò chuyện trực tuyến với bạn bè trên Internet chúng ta sử dụng dịch vụ Chat. Để sử dụng dịch vụ này máy tính của bạn cần cài đặt phần mềm chat, ví dụ như: Yahoo Messenger.

 

49. Để đánh giá kiến thức của sinh viên, các lớp học E-Learning chủ yếu dựa vào loại bài tập nào dưới đây?   Đáp án:   a. Bài tập trắc nghiệm trực tuyến.   -Vì đây là phương án cho phép chấm điểm tự động và được phép làm lại nhiều lần

 

50. Để đánh giá kiến thức của sinh viên, các lớp học E-Learning của NEU-EDUTOP chủ yếu dựa vào loại bài tập nào dưới đây?   Đáp án:   Bài tập trắc nghiệm trực tuyến.   -Vì: Trong quá trình học, sinh viên cần làm các trắc nghiệm trực tuyến. Các bài trắc nghiệm này có thể là bài luyện tập hoặc bài kiểm tra. Đây chính là dạng bài tập chủ yếu trong lớp học e-learning.

 

51. Để đọc các trang siêu văn bản người ta thường sử dụng ?   Đáp án:   Chương trình duyệt Web (Web Browser)   -Vì đấy là chức năng chỉnh của trình duyệt web.

 

52. Để đóng Yahoo Messenger, bạn sử dụng phím nóng nào dưới đây?   Đáp án:   Ctrl + Q

 

53. Để khởi động trình duyệt web, bạn nhắp (click) chuột vào biểu tượng nào sau đây?   Đáp án:   a. Biểu tượng Internet Explorer.   -Vì: Thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web:Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình nền.Nhấp START, chọn Programs, chọn Internet Explorer.Sau khi khởi động, cửa số chương trình Internet Explorer sẽ hiển thị.

 

54. Để một máy tính nối mạng truy cập được đến một WebSite cụ thể cần biết thông tin gì?   Đáp án:   b. Địa chỉ WebSite dưới dạng URL (địa chỉ nguồn thống nhất)   -Tương tự như địa chỉ thư điện tử hay địa chỉ nhà nếu bạn muốn gửi thư.

 

55. Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng?   Đáp án:   Địa chỉ IP hoặc tên miền.   -Vì: Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng địa chỉ IP hoặc tên miền. Tuy nhiên trên thực tế, người dùng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền này là truy cập được.

 

56. Để xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet, bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?   Đáp án:   Dịch vụ World Wide Web.   -Vì: Web là một trong những dịch vụ Internet được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó cho phép bạn xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet. Để xem trang web, máy tính của bạn cần có một chương trình được gọi tên là trình duyệt web (Web Browser).

 

57. Địa chỉ IP nào không thể gán cho các thiết bị trên mạng?   Đáp án:   Địa chỉ quảng bá.

 

58. Địa chỉ IP v4 sử dụng bao nhiêu bit để đánh địa chỉ?   Đáp án:   32

 

59. Địa chỉ IP v6 sử dụng bao nhiêu bit để đánh địa chỉ?   Đáp án:   128

 

60. Địa chỉ IPv4 có cấu trúc như thế nào?   Đáp án:   c. A.B.C.D   -Vì: Cấu trúc địa chỉ IPv4 là: A.B.C.DĐịa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

 

61. Địa chỉ IPv6 biểu diễn dưới dạng bao nhiêu cụm số hệ mười sáu phân cách bởi dấu hai chấm (:)?   Đáp án:   8   -Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hệ mười sáu phâncách bởi dấu hai chấm (:). Mỗi phần dài 16 bit → Có 128/16 bằng 8 cụm số hệ 16.Trong các công nghệ dưới đây thì đâu là công nghệ “DSL bất đối xứng“?

 

62. Dịch vụ tải tệp tin được dùng để làm gì?   Đáp án:   Để lấy dữ liệu từ trên mạng Internet xuống máy tính của bạn.

 

63. Dịch vụ Telnet là gì?   Đáp án:   d. Là dịch vụ cho phép người sử dụng kết nối đến một máy chủ ở xa để sử dụng máy tính đó như máy của mình.   –

 

64. Dịch vụ Telnet trên mạng Internet là gì?   Đáp án:   Là dịch vụ thiết lập sự liên hệ giữa MTĐT của ta với một máy chủ ở xa để người dùng có thể sử dụng khả năng xử lý của máy chủ đó.   –

 

65. Dịch vụ web sử dụng giao thức nào?   Đáp án:   HTTP

 

66. Diễn đàn phù hợp với loại câu hỏi nào dưới đây?   Đáp án:   Các câu hỏi mở, mang tính cộng đồng và không cần trả lời ngay tức khắc.   -Vì: Sau khi đọc và học với các tài liệu, học liệu được cung cấp trên website E-Learning, bạn có thể tham gia diễn đàn giải đáp thắc mắc những vấn đề liên quan đến bài học và các nội dung khác trong diễn đàn của lớp học. Các câu hỏi trong diễn đàn thường là các câu hỏi mở, mang tính cộng đồng và không cần trả lời ngay tức khắc. Đối với sinh viên của NEU-EDUTOP nếu có câu hỏi cần trả lời gấp, sinh viên có thể sử dụng hệ thống H2472.

 

67. Đối với các lớp học E-Learning của NEU-EDUTOP, khẳng định nào dưới đây là đúng?   Đáp án:   Sinh viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúc nào. Đáp án:  Google Mail   -Vì: Đối với các bài luyện tập không tính điểm bạn có thể làm vào bất cứ lúc nào, thời gian và số lần làm bài là tùy thích. Đối với các bài tập về nhà thời điểm, thời gian và số lần làm bài được quy định rất rõ ràng.

 

68. Đối với các lớp học E-Learning, khẳng định nào dưới đây là đúng?   Đáp án:   b. Sinh viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúc nào.   -Vì: Đối với các bài luyện tập không tính điểm bạn có thể làm vào bất cứ lúc nào, thời gian và số lần làm bài là tùy thích. Đối với các bài tập về nhà thời điểm, thời gian và số lần làm bài được quy định rất rõ ràng.

 

69. Đối với lớp học E-Learning của chương trình NEU-EDUTOP, có mấy kiểu bài tập trắc nghiệm trực tuyến?   Đáp án:   2

 

70. Đối với sinh viên E-Learning, khi phải đi công tác tại những nơi không có kết nối Internet, để học tập anh/chị có thể sử dụng loại học liệu nào sau đây?   Đáp án:   Giáo trình tự học được in ấn

 

71. Domain Name là gì?   Đáp án:   Tên miền.

 

72. FTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   File Transfer Protocol.   -Vì: FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp. Sử dụng TCP để truyền các tệp tin giữa các hệ thống có hỗ trợ FTP.Tham khảo: Bài 2, mục 2.1. Kiến trúc mạng Internet (BG, tr.14).

 

73. Giao thức nào dưới đây được sử dụng để truyền tải thư điện tử của MicroSoft Outlook?   Đáp án:   c. POP/IMAP   -Vì: POP/IMAP là giao thức cho phép Outlook có thể gửi/nhận, chuyển tiếp thư điện tử. 03 giao thức còn lại không phải giao thức gửi nhận thư.

 

74. Google KHÔNG hỗ trợ cách tìm kiếm nào dưới đây?   Đáp án:   Tìm kiếm từ trái nghĩa.   -Vì: Sử dụng dấu cộng (+) để tìm kiếm kết hợp; dấu trừ (-) để tìm kiếm loại trừ và dấu nháy kép (“”) để tìm kiếm chính xác, dấu (~) để tìm từ đồng nghĩa.

 

75. Hệ thống quản lý tên miền DNS là viết tắt của cụm từ tiêng Anh nào   Đáp án:   Domain Name System

 

76. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. Chức năng của MTA là gì?   Đáp án:   Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.   –

 

77. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. Chức năng của MUA là gì   Đáp án:   Tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin.   –

 

78. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. MTA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Message Transfer Agent.   -Vì: Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (Message Transfer Agent). MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin. Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.

 

79. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. MUA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Mail User Agent.   –

 

80. Hộp thư điện tử của chương trình NEU-ELEARNING được xây dựng dựa trên hộp thư điện tử nào dưới đây?   Đáp án:   Google Mail   -Bạn có thể tự kiểm tra ngay bằng cách xem lại một thống báo của hệ thống được gửi đến hộp thư của bạn

 

81. Hotspot là một địa điểm mà tại đó có cung cấp các dịch vụ:   Đáp án:   kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát không dây   -Vì: Khái niệm về Hotspot: Hotspot là một địa điểm mà tại đó có cung cấp các dịch vụ kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao, thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát không dây (Wireless Access Point).

 

82. HTML là tên viết tắt của cụm từ nào   Đáp án:   HyperText Markup Languages

 

83. HTML là tên viết tắt của cụm từ nào?   Đáp án:   HyperText Markup Languages.   -Vì: Các trang web được mã hoá bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản -HTML (HyperText Markup Languages). Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web.

 

84. ICP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Internet Content Provider.

 

85. IM là viết tắt của từ tiếng Anh nào dưới đây?   Đáp án:   Instant Message.

 

86. Internet được hình thành từ dự án nào sau đây?   Đáp án:   Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ.

 

87. IXP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Internet Exchange Provider.

 

88. Khẳng định nào dưới đây là đúng?   Đáp án:   Có thể tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt trong Google.

 

89. Khẳng đinh nào sau đây là đúng khi nói về DSL đối xứng?   Đáp án:   Có tốc độ download và upload bằng nhau và đều ở mức cao.   –

 

90. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về phương thức kết nối quay số qua mạng điện thoại (Dial-up)?   Đáp án:   d. Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một modem.   -Vì: Người dùng kết nối với Internet thông qua mạng điện thoại. Người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối là Modem. Máy tính của người dùng kết nối với Modem và Modem được kết nối tới . Đây là phương thức kết nối chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet.đường điện thoại.

 

91. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về địa chỉ IP công cộng?   Đáp án:   a. Không được định tuyến trên Internet Backbone.   -Vì: Địa chỉ IP công cộng (IP Public):•Là duy nhất, có tính toàn cầu và được tiêu chuẩn hóa. → không thể có 2 máy nào kết nối vào mạng công cộng lại có cùng địa chỉ IP.•Được lấy từ nhà cung cấp dịch vụ hay đăng ký với 1 chi phí nào đó.

 

92. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phương thức kết nối quay số qua mạng điện thoại (Dial-up)?   Đáp án:   d. Kết nối kiểu này luôn thường trực 24/24.   -Vì: Người dùng kết nối với Internet thông qua mạng điện thoại. Người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối là Modem. Máy tính của người dùng kết nối với Modem và Modem được kết nối tới. Đây là phương thức kết nối chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet.đường điện thoại.

 

93. Khẳng định nào sau đây là SAI khi nói về trình duyệt web   Đáp án:   Là một phần mềm hệ thống được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.   –

 

94. Khẳng định nào sau đây là SAI khi nói về trình duyệt web?   Đáp án:   Là một phần mềm hệ thống được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.   –

 

95. Khẳng định nào sau đây là SAI?   Đáp án:   Không gian địa chỉ IPv4 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ IPv6.   -Vì: IPv6 được thiết kế với những tham vọng và mục tiêu như: Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ, Cấu trúc định tuyến tốt hơn, Hỗ trợ bảo mật tốt hơn…

 

96. Khẳng định nào sau đây là sai?   Đáp án:   Internet là từ viết tắt của International Terminal Network.   -Vì: Internet (là từ viết tắt của Inter-network) là một mạng máy tính rất lớn kết nối các mạng máy tính khác nhau trên khắp toàn cầu. Một mạng máy tính

 

97. Khi đặt tên miền không được dùng ký tự nào dưới đây?   Đáp án:   Ký tự @   -Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“.

 

98. Khi sử dụng các dịch vụ Webmail, khẳng định nào sau đây là đúng   Đáp án:   Vấn đề bảo mật thư hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp.   -Vì: Một số nhược điểm của Webmail: Không có hỗ trợ từ nhà cung cấp;Kích thước hộp thư bị hạn chế;Tính riêng tư và bảo mật phụ thuộc vào nhà cung cấp;Tốc độ nhận và gửi thư chậm.

 

99. Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, nếu muốn kết quả trả về là các trang Web chỉ chứa cụm từ: kinh tế quốc dân, thì trong ô tìm kiếm bạn nhập vào từ khóa nào sau đây?   Đáp án:   “kinh tế quốc dân”   -Vì: Để tìm chính xác một cụm từ, chẳng hạn kinh tế quốc dân, bạn phải bao cụm từ đó bằng dấu nháy đơn hoặc kép, lúc này, từ khóa là: “kinh tế quốc dân”.

 

100. Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, nếu muốn kết quả trả về là các trang Web vừa chứa cụm từ: kinh tế, vừa chứa cụm từ quốc dân thì trong ô tìm kiếm bạn nhập vào từ khóa nào sau đây?   Đáp án:   “kinh tế” +”quốc dân” Vì: Sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia. Chẳng hạn bạn gõ: “kinh tế” +”quốc dân” để tìm những trang web vừa có cụm từ “kinh tế”, vừa có cụm từ “quốc dân”.

 

101. Khi sử dụng dịch vụ thư điện tử Yahoo Mail, ô nào dưới đây chứa thông tin về chủ đề của bức thư?   Đáp án:   Subject

 

102. Khi sử dụng dịch vụ thư điện tử, ô nào dưới đây chứa thông tin về chủ đề của bức thư?   Đáp án:   a. Subject   -Vì: Bạn điền chủ đề của bức thư vào trong ô Subject.

 

103. Khi sử dụng Google, nếu bạn chỉ muốn tìm kiếm các trang web thương mại mà có chứa cụm từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?   Đáp án:   “kinh tế” site:com   -Vì: Sử dụng từ khóa site để tìm kiếm các trang web theo tên miền, mặt khác các trang web thương mại có tên miền là .com, nên từ khóa cần tìm là: “kinh tế” site:com

 

104. Khi sử dụng Google, nếu bạn muốn tìm kiếm các văn bản có đuôi .doc mà có chứa cặp từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?   Đáp án:   “kinh tế” filetype:doc   -Vì: Bạn sử dụng từ khóa filetype để chỉ cho Google biết dịnh dạng dữ liệu mà bạn muốn tìm

 

105. Khi sử dụng Internet Explorer, nút http://elearning.neu.topica.vn/file.php/1/Untitled.png có chức năng gì?   Đáp án:   Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích, danh sách các trang web đã duyệt.   -Vì: http://elearning.neu.topica.vn/file.php/1/Untitled.png Nút trang yêu thích (Favorites): Mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích, danh sách các trang web đã duyệt, các feed, và nút thêm trang vào danh mục yêu thích.

 

106. Khi sử dụng Mail để đính kèm tệp tin bạn bấm vào nút nào sau đây?   Đáp án:   d. Attach Files   -Vì: Sau khi soạn xong nội dung thư, bạn cũng có thể đính kèm nhiều tệp tin với thư. Bạn thực hiện các bước sau:(1) Nhấp nút Attach Files.(2) Chọn tệp tin đính kèm rồi nhấp Open.Sau khi nhấp Open, Yahoo sẽ bắt đầu đính kèm file.

 

107. Khi sử dụng phần mềm Mail, thư mục nào dưới đây chứa các thư bạn đã gửi đi?   Đáp án:   a. Sent   -Vì: Thư mục Inbox chứa các thư được gửi đến cho bạn.Thư mục Sent chứa các thư mà bạn đã gửi đi.Thư mục Drafts chứa các thư nháp của bạn.

 

108. Khi sử dụng ứng dụng Mail, thư mục nào dưới đây chứa các thư được gửi đến cho bạn?   Đáp án:   b. Inbox   -Vì: Thư mục Inbox chứa các thư được gửi đến cho bạn.Thư mục Sent chứa các thư mà bạn đã gửi đi.Thư mục Drafts chứa các thư nháp của bạn.

 

109. Khi sử dụng Website của chương trình elearning, sinh viên KHÔNG thể làm gì?   Đáp án:   Thay đổi tên đăng nhập.   -Vì tên đăng nhập là để định danh duy nhất sinh viên, phân biệt sinh viên với những học viên khác.

 

110. Khi sử dụng Website của chương trình NEU-EDUTOP, sinh viên KHÔNG thể làm gì?   Đáp án:   Thay đổi tên đăng nhập.   –

 

111. Khi sử dụng Yahoo Mail để đính kèm tệp tin bạn bấm vào nút nào sau đây?   Đáp án:   Attach Files   -Vì: Sau khi soạn xong nội dung thư, bạn cũng có thể đính kèm nhiều tệp tin với thư. Bạn thực hiện các bước sau:(1) Nhấp nút Attach Files.(2) Chọn tệp tin đính kèm rồi nhấp Open.Sau khi nhấp Open, Yahoo sẽ bắt đầu đính kèm file.

 

112. Khi sử dụng Yahoo Mail, thư mục nào dưới đây chứa các thư bạn đã gửi đi?   Đáp án:   Sent   -Vì: Thư mục Inbox chứa các thư được gửi đến cho bạn.Thư mục Sent chứa các thư mà bạn đã gửi đi.Thư mục Drafts chứa các thư nháp của bạn.

 

113. Khi sử dụng Yahoo Messenger, để bật hộp thoại Start a Voice Call bạn ấn tổ hợp phím nào   Đáp án:   Ctrl + L   -Vì:Ctrl + M: Send an Instant Message.Ctrl + J: Start Video Call.Ctrl + L: Start a Voice Call.Ctrl + T: Send an SMS Message.

 

114. Khi tìm kiếm bằng Google để tìm kiếm chính xác bạn sử dụng dấu nào?   Đáp án:   Dấu nháy kép (“”)   -Vì: Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ, thì bạn cần đặt cụm từ đó vào trong dấu “”. Ví dụ để tìm kiếm chính xác cụm từ đào tạo máy tính thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào: “đào tạo máy tính” rồi ấn nút rồi nhấn nút “Search” hoặc nút “Tìm” tùy theo website bạn sử dụng.

 

115. Khi tìm kiếm bằng Google để tìm kiếm kết hợp bạn sử dụng dấu nào?   Đáp án:   Dấu cộng (+)

 

116. Không gian địa chỉ IPv6 gấp bao nhiêu lần không gian địa chỉ IPv4?   Đáp án:   2mu96

 

117. LCMS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   c. Learning Content Managerment System.   -Vì: Hệ thống quản lý nội dung LCMS–Learning Content Managerment System.

 

118. LMS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Learning Management System.

119. Mạng ARPANET hình thành vào khoảng năm nào?   Đáp án:   d. 1969   -Vì: Năm 1969, hình thành mạng ARPANET. Đây là mạng máy tính do Bộ Quốc phòng Mỹ thiết lập, khi đó, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu cấp cao của Bộ Quốc phòng Mỹ (ARPA – Advanced Research Project Agency) đã đề nghị liên kết 4 điểm bao gồm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng hợp California tại LosAngeles, UC – Santa Barbara và Trường Đại học tổng hợp Utah. Bốn điểm trên được nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dấu sự ra đời của Internet ngày nay. Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng.

 

120. Mạng cục bộ LAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Local Area Network.

 

121. Mạng diện rộng WAN   Đáp án:   Wide Area Network.

 

122. Mạng diện rộng WAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Wide Area Network.   -Vì: Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network).

 

123. Mạng đô thị MAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Metropolitan Area Network

 

124. Mô hình SCORM do tổ chức nào đưa ra?   Đáp án:   Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL).

 

125. Mỗi octet trong địa chỉ IPv4 có giá trị trong khoảng nào?   Đáp án:    Từ 0 đến 255.   -Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]).

 

126. Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự. Vậy chiều dài tối đa của tên miền ở mỗi cấp là bao nhiêu ký tự (bao gồm cả dấu “.”)?   Đáp án:   63

 

127. Một tiến trình ứng dụng trong một máy tính truy nhập vào các dịch vụ của giao thức TCP thông qua một cổng (port) của TCP. Số hiệu cổng TCP được thể hiện bởi bao nhiêu bytes?   Đáp án:   2

 

128. Mục nào trong cấu trúc của một email mô tả ngắn gọn nội dung của email?   Đáp án:   Subject   -Vì: Subject: Mô tả ngắn gọn nội dung của email, Cc: Các địa chỉ người nhận email ngoài người nhận chính ở trường “To:”.Bcc: Các địa chỉ người nhận email bí mật, khi người gửi không muốn các người nhận ở trường “To:” và “Cc:” biết.Thân email (Body): chứa nội dung của email.

 

129. NFS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Network File System.

 

130. OSP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   a. Online Service Provider.   -Vì: OSP (Online Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet. OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo, …

 

131. Phương thức kết nối nào là chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet?   Đáp án:   Quay số qua mạng điện thoại (Dial-up).

 

132. Quy trình sinh viên học tập trên hệ thống e-learning KHÔNG bao gồm bước nào?   Đáp án:   Gặp gỡ giáo viên.   -Vì: Quy trình sinh viên học tập trên hệ thống e-learning gồm 3 bước như sau:· Đăng ký học tập;· Tìm hiểu thông tin lớp học;· Học tập.

 

133. RARP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Reverse Address Resolution Protocol.

 

134. Sau khi đăng nhập vào lớp học, sinh viên NEU-ELEARNING có thể thay đổi hình ảnh của mình. Chức năng thay đổi hình ảnh nằm trong mục nào dưới đây?   Đáp án:   b. Cập nhật hồ sơ cá nhân.   -Vì: Sau khi đăng nhập để thay đổi hình ảnh của mình bạn làm như sau:Click chuột vào tên của mình;Chọn mục Cập nhật hồ sơ cá nhân;Trong mục Picture Of, bạn Browse tới file hình ảnh của mình.

 

135. Sau khi đăng nhập vào lớp học, thao tác nào sau đây KHÔNG thể thực hiện được?   Đáp án:   Thay đổi mật khẩu đăng nhập của bạn cùng lớp.

 

136. Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem tiếp các nội dung bên trong. Nếu muốn nội dung của các trang Web sau hiển thị trong một cửa sổ mới bạn làm như thế nào?   Đáp án:   d. Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window.   -Vì: Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem tiếp các nội dung bên trong. Khi bạn bấm chuột vào một liên kết và nếu liên kết này kết nối tới một trang web khác thì trang web khác này sẽ được hiển thị trong cửa sổ và nội dung trang web trước bị thay thế. Nếu không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên cửa sổ đang xem, bạn có thể sử dụng tính năng mở trang web trên một cửa sổ mới. Để thực hiện điều này, nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web muốn mở. Một thực đơn hiện ra. Chọn Open in New Window.

 

137. SCORM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   a. Sharable Content Object Reference Model.   -Vì: Mô hình chức năng cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường e-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng. Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM – Sharable Content Object Reference Model) và đã định nghĩa một cách khái quát về một môi trường ứng dụng E-Learning: là một kiểu ”hệ thống quản lý học tập (LMS)”, trong đó LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý quá trình phân phối và theo dõi nội dung học tập của người học.

 

141. SMTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Simple Mail Transfer Protocol.

 

142. Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được file nào?   Đáp án:   a. *.htm   -Vì: Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt tuỳ theo cấu hình và đặc tính của chúng, chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx… ; Apache dành cho *.php… ; Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp…

 

143. TCP/IP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   Transmision Control Protocol/ Internet Protocol.

 

144. Tên miền com được sử dụng cho tổ chức nào?   Đáp án:   Tổ chức thương mại.   -Vì: com (Commercial) dành cho các tổ chức thương mại, doanh nghiệp.

 

145. Tên miền nào sau đây KHÔNG thuộc về quốc gia Việt Nam?   Đáp án:   b. jnto.org.fr   -Vì: Tên miền vn là của quốc gia Việt Nam, còn tên miền fr là của quốc gia Pháp.

 

146. TFTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   Đáp án:   a. Trivial FTP.   -Một dạng khác của FTP nhưng dịch vụ không kết nối, dùng giao thức UDP.

 

147. Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở nhóm nào thì được coi là những lớp học E-learning?   Đáp án:   c. Nhóm C và nhóm D.   -Vì: Vào năm 2012, Hội đồng nghiên cứu E-Learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) đã đưa ra một phân loại các lớp học như sau:Nhóm A: 0% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm B: 1 – 29% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm C: 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm D: 80+% nội dung được truyền tải qua Internet. Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở các nhóm C và D được coi là những lớp học E-Learning.

 

148. Theo định nghĩa của Compare Infobase Inc thì E-Learning là gì?   Đáp án:   E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

 

149. Theo định nghĩa của William Horton thì E-Learning là gì?   Đáp án:   E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập.   -Vì:Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-learning đặc trưng nhất:· E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton).· E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).· E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).

 

150. Theo quan điểm của cơ sở đào tạo, đâu KHÔNG phải là ưu điểm khi chuyển đổi các khoá học truyền thống sang khoá học e-learning?   Đáp án:   Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định.

 

151. Theo quan điểm của cơ sở đào tạo, đâu KHÔNG phải là ưu điểm khi chuyển đổi các khoá học truyền thống sang khoá học e-learning?   Đáp án:   Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định.   -Vì: Theo quan điểm của cơ sở đào tạo:Ưu điểm:Giảm chi phí tổ chức và quản lý đào tạo;Giảng viên và sinh viên không phải đi lại nhiều;Tổng hợp được kiến thức;Nhược điểm: Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định.

 

152. Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây được coi là lớp học sử dụng công nghệ Internet?   Đáp án:   c. Lớp học có 1-29% nội dung được truyền tải qua Internet.   -Vì: Năm 2012, Hội đồng nghiên cứu E-Learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) đã đưa ra bảng phân loại các lớp học như sau:Nhóm A: 0% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm B: 1 – 29% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm C: 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm D: 80+% nội dung được truyền tải qua Internet.Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở nhóm B được coi là các lớp học sử dụng công nghệ Internet.

 

153. Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây là lớp học trực tuyến?   Đáp án:   c. Tất cả nội dung trên Internet; không có gặp mặt trực tiếp.   -Vì: Năm 2012, Hội đồng nghiên cứu E-Learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) đã đưa ra một phân loại các lớp học như sau:Lớp học truyền thống: Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet. Tất cả là trực tiếp.Sử dụng công nghệ Internet: Sử dụng công nghệ Internet để đăng tải các học liệu như đề cương; bài tập; bài giảng. Sinh viên và thầy gặp gỡ trực tiếp (mặt giáp mặt).Lớp học kết hợp (Blended/Hybrid): Kết hợp giữa công nghệ Internet và truyền thống. Sinh viên và thầy có những gặp gỡ, trao đổi trên Internet và có cả những buổi gặp trực tiếp.Lớp học trực tuyến (Online): Tất cả nội dung trên Internet; không có gặp mặt trực tiếp.

 

154. Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây là lớp học truyền thống?   Đáp án:   Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet.

 

155. Theo Sloan Consortium thì lớp học áp dụng Internet ở mức nào KHÔNG phải là lớp học E-learning?   Đáp án:    Nhóm A và nhóm B.   -Vì: Vào năm 2012, Hội đồng nghiên cứu E-Learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) đã đưa ra một phân loại các lớp học như sau:Nhóm A: 0% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm B: 1 – 29% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm C: 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet.Nhóm D: 80+% nội dung được truyền tải qua Internet. Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở các nhóm C và D được coi là những lớp học E-Learning.

 

156. Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng năm nào?   Đáp án:   1974   -Vì: Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là ARPANET, mạng này còn ở qui mô rất nhỏ.

 

157. Trang web nào không hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến?   Đáp án:   Safari

 

158. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu không phải là công nghệ “DSL bất đối xứng“?   Đáp án:   c. IDSL  Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được). IDSL là công nghệ DSL đối xứng.

 

159. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu không phải là công nghệ “DSL đối xứng”?   Đáp án:   ADSL   –

 

160. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu là công nghệ “DSL bất đối xứng“?   Đáp án:   VDSL   -Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được). Còn IDSL, SDSL, HDSL là công nghệ DSL đối xứng.

 

161. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu là công nghệ “DSL bất đối xứng”?   Đáp án:   VDSL  – Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được). Còn IDSL, SDSL, HDSL là công nghệ DSL đối xứng.

 

162. Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào các máy tính khác?   Đáp án:   Telnet   -Vì: Telnet (Terminal Emulation): Cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào các máy tính khác.

163. Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức truyền file (tệp)?   Đáp án:   FTP   -Vì: FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp. Sử dụng TCP để truyền các tệp tin giữa các hệ thống có hỗ trợ FTP.Trong cách biểu diễn địa chỉ IPv4 được chia thành bao nhiêu octetĐịa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]).

 

164. Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức truyền thư điện tử?   Đáp án:   a. SMTP.   -Vì: SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền thư điện tử.

165. Trong các khẳng định sau khẳng định nào là SAI?   Đáp án:   Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP.   –

 

166. Trong các tên dưới đây đâu là 1 tên miền hợp lệ?   Đáp án:   neu.edu.vn   –

167. Trong các tên dưới đây đâu là 1 tên miền không hợp lệ?   Đáp án:   neu.edu&vn   –

168. Trong cách biểu diễn địa chỉ IPv4 được chia thành bao nhiêu octet?   Đáp án:   4   -Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]).

 

169. Trong LIPE cá nhân của sinh viên, P(x) có nghĩa là?   Đáp án:   Số bài luyện tập trắc nghiệm đã làm trong tuần.   –

 

170. Trong mô hình hệ thống E-Learning không bao gồm thành phần nào?   Đáp án:   Đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin.   -Vì: Một cách tổng thể một hệ thống e-learning bao gồm 3 phần chính:· Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (sinh viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông…· Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS (ví dụ đơn giản như MacroMedia, Authorware, Toolbook… ).· Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Đây là phần quan trọng của e-learning bao gồm nội dung các khoá học, các phần mềm dạy học…

 

171. Trong mỗi cụm số hệ 16 (mỗi phần) của địa chỉ IPv6 có bao nhiêu ký số hệ 16?   Đáp án:   4

 

172. Trong ô tìm kiếm nếu bạn gõ vào: Kinh tế quốc dân thì kết quả trả về sẽ là gì?   Đáp án:   Chỉ có các trang có từ Kinh, các trang có từ tế, các trang có từ quốc và các trang có từ dân sẽ được hiển thị.   –

 

173. Trong quá trình duyệt Web, bạn không thể thực hiện thao tác nào dưới đây?   Đáp án:   c. Chỉnh sửa nội dung trang Web.   -Vì: Trong quá trình duyệt Web bạn không thể chỉnh sửa nội dung trang web. Việc chỉnh sửa này chỉ được thực hiện bởi người quản trị trang Web.

 

174. Trong quá trình học e-learning, đâu không phải là 1 trong 4 hoạt động chính của sinh viên e-learning?   Đáp án:   c. Lướt web.   -Vì: Sinh viên nắm vững phương pháp học tập trong lớp học e-learning là điều kiện cần để hoàn thành lớp học, có 4 hoạt động chính của sinh viên e-learning: Tiếp thu Bài giảng;

 

175. Trong quá trình phát triển E-learning, ở giai đoạn 1984-1993, có thể tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT.   Đáp án:   CBT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?   -Computer Based Training.

 

176. Trong quá trình sử dụng diễn đàn lớp học, sinh viên KHÔNG thể thực hiện thao tác nào dưới đây?   Đáp án:   c. Xóa chủ đề thảo luận.   -Việc này chỉ có người quản trị mới làm được.

 

177. Trong quá trình trao đổi và giải đáp thắc mắc, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm khi sử dụng diễn đàn?   Đáp án:   a. Bạn không có được câu trả lời ngay tức khắc.   -Vì: Với dịch vụ diễn đàn bạn có thể trao đổi và thảo luận mọi lúc mọi nơi. Các vấn đề của bạn sẽ nhận được các ý kiến đóng góp của nhiều người, bạn có thể chọn lựa ý kiến mà bạn thấy là đúng nhất. Tuy nhiên thông thường khi sử dụng diễn đàn, bạn không thể có được câu trả lời ngay lập tức.

 

178. Trong quy trình học tập E-learning của sinh viên, ở bước Học tập gồm có bốn hoạt động chính, đó là những hoạt động nào?   Đáp án:   Tiếp thu bài giảng; Tương tác; Luyện tập; Kiểm tra và thi kết thúc môn học.   -Vì: ở bước 3- Học tập gồm:· Tiếp thu bài giảng;· Tương tác (Phụ đạo, trao đổi với bạn);· Luyện tập;· Kiểm tra và thi kết thúc môn học.

 

179. Trong số các chương trình gửi và nhận thư điện tử dưới đây, chương trình nào được phát triển bởi Microsoft?   Đáp án:   Outlook   -Vì: Outlook Express là chương trình nằm trong bộ Office của Microsoft có chức năng gửi và nhận thư điện tử.

 

180. Trong số các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của hệ thống E-Learning?   Đáp án:   Học không có sự hợp tác, phối hợp.   -Vì: Các đặc điểm của hệ thống E-learning:· Học mọi lúc, mọi nơi;· Học liệu hấp dẫn;· Linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu;· Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân;· Cập nhật mới nhanh;· Học có sự hợp tác, phối hợp;· Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá;· Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ.

 

181. Trong số các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của hệ thống E-Learning?   Đáp án:   Các dịch vụ đào tạo không được triển khai đồng bộ.

 

182. Trong số các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của hệ thống E-Learning?   Đáp án:   b. Không linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu.   -Vì: Các đặc điểm của hệ thống E-learning:Học mọi lúc, mọi nơi;Học liệu hấp dẫn;Linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu;Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân;Cập nhật mới nhanh;Học có sự hợp tác, phối hợp;Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá;Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ.

 

183. Trong số các phần mềm sau, đâu không phải là phần mềm hỗ trợ tải tệp tin?   Đáp án:   SnagIt

 

184. Trong số các phần mềm sau, phần mềm nào không hỗ trợ chức năng chat?   Đáp án:   d. IDM   -Vì: Các phần mềm chat phổ biến hiện nay là: Yahoo Messenger, Windows Live Messenger và Skype. IDM: Internet Download Manager là phần mềm dùng để tải tệp tin.

 

185. Trong tên miền, dấu nào được sử dụng làm dấu phân cách?   Đáp án:   b. Dấu chấm (.)   -Vì: Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên miền (Domain). Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain). Tên miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách. Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp.

 

186. Việc ghi nhớ địa chỉ email của người khác là khá khó khăn. Chức năng nào dưới đây của dịch vụ Mail hỗ trợ bạn trong việc ghi nhớ địa chỉ email?   Đáp án:   c. Danh bạ.   -Vì: Để ghi nhớ địa chỉ email của người nào đó, bạn nên lưu địa chỉ của người đó vào trong sổ địa chỉ dưới dạng tên thông thường. Khi đó khi muốn gửi thư cho người đó, bạn chỉ cần nhập tên người đó, chương trình YahooMail sẽ tự động điền địa chỉ email tương ứng.

 

187. Việc sao chép một trang lên một Web Server được gọi là:   Đáp án:   Uploading lên Website.

 

188. Việt Nam hòa vào mạng Internet toàn cầu vào khoảng năm nào?   Đáp án:   b. 1997   -Vì: Ngày 19/11/1997, Việt Nam hòa vào mạng Internet toàn cầu, mở đầu cho giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Internet tại Việt Nam. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3. Phát triển Internet tại Việt Nam (BG, tr.4

 

189. Wi-Fi là tên viết tắt của cụm từ nào?   Đáp án:   Wireless Fidelity.

 

190.Có 2 khẳng định sau:

KĐ1: Có tốc độ kết nối cao hơn ADSL.

KĐ2: Cho phép chia sẻ chung với đường điện thoại.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ HDSL?

Đáp án: KĐ1 đúng, KĐ2 sai.

 

191.Có 2 khẳng định sau:

KĐ1: Đây là công nghệ DSL đối xứng

KĐ2: Để có thể kết nối Internet, người dùng sẽ cần phải lắp đặt một modem ADSL chuyên dụng.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ ADSL?

Đáp án: KĐ1 sai, KĐ2 đúng

 

192.Cho 2 khẳng định sau:

KĐ1: DSL bất đối xứng có tốc độ tải xuống (download) chậm.

KĐ2: DSL bất đối xứng có tốc độ tải lên (upload) nhanh.

a. KĐ1 sai, KĐ2 sai.

b. KĐ1 đúng, KĐ2 sai.

c. KĐ1 sai, KĐ2 đúng.

d. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.

Đáp án đúng là: KĐ1 sai, KĐ2 sai.

Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được).

 

193.Có 2 khẳng định sau:

KĐ1: là loại hình kết nối Internet tốc độ cao

KĐ2: luôn trong trạng thái kết nối 24/24.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phương thức kết nối Internet băng rộng?

a. KĐ1 sai, KĐ2 đúng.

b. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.

c. KĐ1 đúng, KĐ2 sai.

d. KĐ1 sai, KĐ2 sai.

 

Đáp án đúng là: KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.

Vì: Truy cập Internet băng rộng, thường được gọi tắt là “Internet băng rộng” hoặc “băng rộng” – là loại hình kết nối Internet tốc độ cao và luôn trong trạng thái kết nối 24/24.

 

194.Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:

PB1: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-learning.

PB2: Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung được gọi là các chuẩn metadata.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án: PB1 đúng, PB2 sai.

 

195.Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:

PB1: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-learning.

PB2: Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung được gọi là các chuẩn metadata.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án: PB1 đúng, PB2 sai.

 

196.Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:

PB1: LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả.

PB2: Các chuẩn quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết được gọi là các chuẩn đóng gói.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

 

Đáp án: PB1 đúng, PB2 sai.

Vì: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả.

Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết. Chúng được gọi là các chuẩn metadata. trang 10 bài 3

 

197.Khi nói về chức năng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, có 2 phát biểu như sau:

PB1: IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không.PB2: ICP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng

Đáp án: PB1 đúng, PB2 sai.

Vì:IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet. IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không. Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau.

ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng

OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…

 

198. Khi nói về chức năng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, có 2 phát biểu như sau:

PB1: OSP cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat.

PB2: ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án: PB1 sai, PB2 đúng.

ISP – Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat.

ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.

 

199.Khi nói về kiến trúc Web để phát triển hệ thống E-learning, có 2 phát biểu như sau:

 

PB1: Mô hình kiến trúc Web không cho phép tăng cường sự tương hợp và mở rộng trên cơ sở hạ tầng mạng và các ứng dụng khác nhau sẵn có trên thị trường e-learning.

PB2: Mô hình kiến trúc Web cho phép phát triển và sử dụng Intranet cũng như các dịch vụ Internet công cộng. Điều đó cho phép việc lựa chọn các công nghệ mạng là hoàn toàn trong suốt đối với các đơn vị phát triển nội dung và các nhà cung cấp dịch vụ.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án: PB1 sai, PB2 đúng.

 

200.Khi nói về mô hình chức năng hệ thống, có 2 phát biểu như sau:

PB1: LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học.

PB2: LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án: PB1 đúng, PB2 đúng.

Vì: LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập.

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác. LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2. Hệ thống quản trị học tập (LMS) (BG, tr.48).

 

201.Khi nói về quá trình phát triển E-learning, có 2 phát biểu như sau:

PB1: Giai đoạn 1984-1993: Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng.

PB2: Giai đoạn 1994-1999: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo.

Đáp án: PB1 sai, PB2 sai.

Giai đoạn 1994-1999: …Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng.

Giai đoạn 2000-2005: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo.

 

202.Khi nói về quá trình phát triển E-learning, có 2 phát biểu như sau:

PB1: Trước năm 1983: phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học.

PB2: Giai đoạn 1984-1993: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án: PB1 đúng, PB2 sai.

Vì:· Trước năm 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học. Sinh viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học.

· Giai đoạn 1994-1999: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này.

 

203. Khi nói về mô hình chức năng hệ thống, có 2 phát biểu như sau:

PB1: Một LCMS là một môi trường đa người dùng.

PB2: LCMS cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.

Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?

a. PB1 đúng, PB2 đúng.

b. PB1 sai, PB2 đúng.

c. PB1 sai, PB2 sai.

d. PB1 đúng, PB2 sai.

Đáp án: PB1 đúng, PB2 đúng.

Vì: Một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ sở phát triển nội dung có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm.

LCMS cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm. Việc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu học được chuẩn hoá, cộng với các khuôn dạng truy xuất đơn vị kiến thức được chuẩn hoá cũng cho phép các đơn vị kiến thức được tạo ra và chia sẻ bởi các phần mềm công cụ đa năng và các kho dữ liệu học tập.

 

 

II. Câu hỏi đáp án chi tiết ( đáp án giống phần I)

Câu hỏi 1. Anh An muốn đồng gửi bức thư điện tử tới anh Hải và chị Huệ, tuy nhiên anh An không muốn chị Huệ biết mình đã gửi bức thư này cho anh Hải. Khi đó anh An phải nhập địa chỉ email của anh Hải vào ô nào?
a. Re
b. To
c. Bcc
d. Cc
Đáp án đúng là: Bcc . Vì: Cc: viết tắt của cụm từ “carbon copy” (“bản sao”). Bất cứ người nào được nhập vào mục Cc: của email sẽ nhận một bản sao email đó khi bạn gửi đi. Mọi người nhận email khác có thể nhìn thấy người nhận mà bạn đã chọn làm người nhận “Cc: đã nhận một bản sao email đó. Bcc: viết tắt của cụm từ “blind carbon copy” (“bản sao ẩn”). Mục này tương tự như chức năng Cc:, ngoại trừ những người nhận Bcc: không được mọi người nhận email khác nhìn thấy (kể cả những người nhận Bcc: khác).

Câu hỏi 2. Anh Minh muốn gửi một bức thư điện tử tới chị Nga. Anh Minh sẽ điền địa chỉ email của chị Nga vào trong ô nào dưới đây?
a. Bcc
b. To
c. Cc
d. Subject
Đáp án đúng là: To

Câu hỏi 3. ARP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Address Resolution Protocol.
b. Access Replace Protocol.
c. Access Resolution Protocol.
d. Address Replace Protocol.
Đáp án đúng là: Address Resolution Protocol. Vì: ARP (Address Resolution Protocol) là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý (MAC) của các thiết bị mạng.

Câu hỏi 4. Các cụm số hexa trong địa chỉ Ipv6 được tách biệt với nhau bằng dấu nào?
a. Dấu hỏi “?”
b. Dấu nhân “*”
c. Dấu hai chấm “:”
d. Dấu chấm “.”
Đáp án đúng là: Dấu hai chấm “:” . Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu: ham khảo: Bài 2, mục 2.2. Địa chỉ IP và tên miền (BG, tr.32).

Câu hỏi 5. Chiều dài tối đa của một tên miền đầy đủ là bao nhiêu ký tự?
a. 127
b. 256
c. 255
d. 128
Đáp án đúng là: 255 . Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số, chữ cái (a-z, A-Z, 0-9) và ký tự “-”. Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự. Tham khảo: Bài 2, mục 2.2. Địa chỉ IP và tên miền (BG, tr.32).

Câu hỏi 6. Cho 2 khẳng định sau:
KĐ1: DSL bất đối xứng có tốc độ tải xuống (download) chậm.
KĐ2: DSL bất đối xứng có tốc độ tải lên (upload) nhanh.
a. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.
b. KĐ1 đúng, KĐ2 sai.
c. KĐ1 sai, KĐ2 sai.
d. KĐ1 sai, KĐ2 đúng.
Đáp án đúng là: KĐ1 sai, KĐ2 sai. Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được).

Câu hỏi 7. Chọn khẳng định đúng nhất?
a. Sau khi đăng nhập Email của Google, sinh viên có thể trả lời thư mà bạn cùng lớp gửi tới.
b. Sau khi đăng nhập Email của Google, sinh viên có thể gửi thư tới bạn cùng lớp.
c. Sau khi đăng nhập Email của Google, sinh viên có thể đọc thư, trả lời thư; chuyển tiếp thư; và xóa thư do người khác gửi tới.
d. Sau khi đăng nhập Email của Google, sinh viên có thể đọc thư mà bạn cùng lớp gửi tới. Gmail cung cấp dịch vụ cho mọi người dùng chứ ko chỉ giới hạn cho một nhóm đối tượng nào.
Đáp án đúng: Sau khi đăng nhập Email của Google, sinh viên có thể đọc thư, trả lời thư; chuyển tiếp thư; và xóa thư do người khác gửi tới.

Câu hỏi 8. Chọn khẳng định đúng?
a. Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện.
b. Một từ là sự kết hợp các chữ cái hoặc các số với nhau trong đó bao gồm các khoảng trống.
c. Kết quả bạn tìm được khi sử dụng các trang web khác nhau là giống nhau.
d. Trong câu điều kiện được nhập số kí tự trống giữa các từ làm thay đổi kết quả tìm kiếm.
Phương án đúng là: Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện.Đây là quy định để tạo sự thuận tiện cho người dùng.

Câu hỏi 9. Chọn phát biểu SAI?
a. LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học.
b. LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS.
c. LCMS không cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.
d. LCMS là một hệ thống quản lý nội dung học tập.
Đáp án đúng là: LCMS không cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm.

Câu hỏi 10. Chọn phát biểu SAI?
a. E-learning là viết tắt của từ Electronic Learning.
b. E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập không dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
c. E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập.
d. E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục.
Đáp án đúng là: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập không dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

Câu hỏi 11. Chữ E trong cụm từ E-learning là viết tắt của từ tiêng Anh nào dưới đây?
a. Electronic
b. External
c. Email
d. Extent
Đáp án đúng là: Electronic

Câu hỏi 12. Chương trình nào dưới đây cho phép bạn tải tệp tin từ Intenet xuống máy tính của bạn?
a. DMI
b. FOXIT READER
c. MDI
d. IDM
Đáp án đúng là: IDM

Câu hỏi 13. Chương trình nào dưới đây KHÔNG cho phép bạn gửi và nhận thư điện tử?
a. Gmail
b. Outlook Express
c. IDM
d. Yahoo Mail
Đáp án đúng là: IDM

Câu hỏi 14. Có 2 khẳng định sau:
KĐ1: Có tốc độ kết nối cao hơn ADSL
KĐ2: Cho phép chia sẻ chung với đường điện thoại
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ HDSL?
a. KĐ1 sai, KĐ2 sai.
b. KĐ1 đúng, KĐ2 sai.
c. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.
d. KĐ1 sai, KĐ2 đúng.
Đáp án đúng là: KĐ1 đúng, KĐ2 sai. Vì: HDSL (High Bit Rate DSL): Có tốc độ kết nối cao hơn ADSL nhưng không cho phép chia sẻ chung với đường điện thoại.

Câu hỏi 15. Có 2 khẳng định sau:
KĐ1: Đây là công nghệ DSL đối xứng
KĐ2: Để có thể kết nối Internet, người dùng sẽ cần phải lắp đặt một modem ADSL chuyên dụng.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ ADSL?
a. KĐ1 đúng, KĐ2 sai.
b. KĐ1 sai, KĐ2 sai.
c. KĐ1 sai, KĐ2 đúng.
d. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.
Đáp án đúng là: KĐ1 sai, KĐ2 đúng. Vì: ADSL (Asymmetrical DSL – Đường thuê bao số bất đối xứng). Để có thể kết nối Internet bằng công nghệ ADSL, người dùng sẽ cần phải lắp đặt một modem ADSL chuyên dụng.

Câu hỏi 16. Có 2 khẳng định sau:
KĐ1: là loại hình kết nối Internet tốc độ cao
KĐ2: luôn trong trạng thái kết nối 24/24.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phương thức kết nối Internet băng rộng?
a. KĐ1 đúng, KĐ2 sai.
b. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng.
c. KĐ1 sai, KĐ2 đúng.
d. KĐ1 sai, KĐ2 sai.
Đáp án đúng là: KĐ1 đúng, KĐ2 đúng. Vì: Truy cập Internet băng rộng, thường được gọi tắt là “Internet băng rộng” hoặc “băng rộng” – là loại hình kết nối Internet tốc độ cao và luôn trong trạng thái kết nối 24/24.

Câu hỏi 17. Có mấy phiên bản địa chỉ IP?
a. 4
b. 1
c. 3
d. 2
Đáp án đúng là: 2 . Vì: Có 2 phiên bản địa chỉ IP là IPv6 và IPv4.

Câu hỏi 18. Có một tên miền như sau: neu.edu.vn thì thành phần “edu” thường được gọi là tên miền cấp mấy?
a. 2
b. 3
c. 0
d. 1
Đáp án đúng là: 2 . Vì: Với tên miền là: neu.edu.vn thì thành phần “neu” thường được gọi là tên miền cấp 3 (Third Level Domain Name), thành phần “edu” gọi là tên miền mức 2 (Second Level Domain Name) thành phần cuối cùng ‘vn‘ là tên miền mức cao nhất (ccTLD – Country Code Top Level Domain Name).

Câu hỏi 19. Đâu không là mục đích khi phổ biến mục tiêu học tập trong e-learning?
a. Mô tả chi tiết kết quả mà người dạy muốn bạn phải hướng tới sau từng bài học.
b. Để bạn biết được giảng viên nào sẽ giảng dạy.
c. Mô tả chính xác những gì bạn phải đạt được sau khi hoàn thành lớp học.
d. Tập trung vào những phần của nội dung bài học .
Đáp án đúng là: Để bạn biết được giảng viên nào sẽ giảng dạy.

Câu hỏi 20. Đâu không phải là 1 bộ giao thức kết nối mạng ?
a. IPX/SPX
b. NetBEUI
c. HTML
d. TCP/IP
Đáp án đúng là: HTML . Vì: IPX/SPX, TCP/IP, NetBEUI là các giao thức kết nối mạng. Còn HTML (HyperText Markup Languages) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web.Tham khảo: Bài 2, mục 2.2. Địa chỉ IP và tên miền (BG, tr.32) và mục 2.3. Một số dịch vụ Internet thông dụng (BG, tr.39).

Câu hỏi 21. Đâu không phải là các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning?
a. Các chuẩn trao đổi thông tin.
b. Các chuẩn đóng gói.
c. Các chuẩn metadata.
d. Các chuẩn phân tích hệ thống.
Đáp án đúng là: Các chuẩn phân tích hệ thống.

Câu hỏi 22. Đâu KHÔNG phải là hệ thống hỗ trợ học tập trong môi trường elearning?
a. Hệ thống thư điện tử của NEU-ELEARNING.
b. Hệ thống phần mềm quản lý truy cập mạng Internet.
c. Hệ thống diễn đàn.
d. Hệ thống gửi tin nhắn đến giảng viên.
Phương án đúng là Hệ thống phần mềm quản lý truy cập mạng Internet. Vì đây không phải là chức năng mang tính đặc thù, nó có ở nhiều hề thống khác.

Câu hỏi 23. Đâu không phải là một phương thức kết nối Internet?
a. Leased-Line
b. Dial-up
c. Wi-Fi
d. TCP/IP
Đáp án đúng là: TCP/IP . Vì: Dial-up, Leased-Line, Wi-Fi là các phương thức truy cập (kết nối) Internet còn TCP/IP là bộ giao thức được dùng trong mạng Internet.

Câu hỏi 24. Đâu không phải là một trong các yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật của một hệ thống LMS điển hình?
a. Hỗ trợ kiến trúc bảo mật đa lớp cho ứng dụng Web.
b. Không có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng.
c. Hỗ trợ các giao thức truy nhập và chứng thực, hạn chế truy nhập bằng ID người dùng và mật khẩu truy nhập.
d. Ngăn chặn các đăng ký trái phép.
Đáp án đúng là: Không có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu, nội dung theo người dùng.

Câu hỏi 25. Đâu không phải là một trong các yêu cầu giao diện người dùng của một hệ thống LMS điển hình?
a. Hỗ trợ giao diện người dùng trên cơ sở trình duyệt Web.
b. Có khả năng tùy chỉnh và thân thiện người dùng.
c. Không cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khác nhau.
d. Hỗ trợ chức năng trợ giúp và hướng dẫn trực tuyến.
Đáp án đúng là: Không cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khác nhau.

Câu hỏi 26. Đâu không phải là một trong các yêu cầu kỹ thuật của một hệ thống LMS điển hình?
a. Tương thích với các trình duyệt chuẩn.
b. Có khả năng tích hợp ứng dụng thư điện tử.
c. Sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm.
d. Được thiết kế theo module để có thể dễ dàng nâng cấp trong tương lai.
Đáp án đúng là: Sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm.

Câu hỏi 27. Đâu là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi Sun Microsystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trên mạng?
a. SMTP
b. FTP
c. Telnet
d. NFS
Đáp án đúng là: NFS. Vì: NFS (Network File System): Là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi Sun Microsystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trên mạng

Câu hỏi 28. Đâu là 1 bộ giao thức kết nối mạng?
a. HTML
b. TCP/IP
c. HTTPS
d. HTTP
Đáp án đúng là: TCP/IP . Vì: IPX/SPX, TCP/IP, NetBEUI là các giao thức kết nối mạng. Còn HTML (HyperText Markup Languages) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web.

Câu hỏi 29. Đâu là 1 địa chỉ IPv6 không hợp lệ?
a. 2001:0DC8::1005:2F43::ABC6
b. 2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:ABC6
c. 2001:DC8::2F43:BCD:ABC6
d. 2001:0DC8:1005:2F43::ABC6
Đáp án đúng là: 2001:0DC8::1005:2F43::ABC6 . Vì: Dấu:: chỉ xuất hiện duy nhất một lần trong địa chỉ.

Câu hỏi 30. Đâu là đặc điểm của E-Learning?
a. Sinh viên và giảng viên thường xuyên gặp mặt trực tiếp ở lớp học.
b. Học không có sự hợp tác, phối hợp.
c. Nội dung khóa học không được cập nhật.
d. Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá.
Đáp án đúng là: Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá.

Câu hỏi 31. Đâu là định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-learning trong doanh nghiệp?
a. “Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính”.
b. “Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân”.
c. “E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông”.
d. “E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục”.
Đáp án đúng là: “Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân”.

Câu hỏi 32. Đâu là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý của các thiết bị mạng?
a. TARP.
b. ARP.
c. CARP.
d. RARP.
Đáp án đúng là: ARP . Vì: ARP là giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa chỉ vật lý (MAC) của các thiết bị mạng.

Câu hỏi 33. Đâu là giao thức chuyển địa chỉ vật lý thành địa chỉ IP?
a. TARP.
b. CARP.
c. ARP.
d. RARP.
Đáp án đúng là: RARP. Vì: RARP là giao thức chuyển địa chỉ vật lý MAC thành địa chỉ mạng IP.

Câu hỏi 34. Đâu là một địa chỉ IPv4 hợp lệ?
a. 192.168.10.256
b. 192.168.10.6
c. 192:168:10:6
d. 192:168:10:256
Đáp án đúng là: 192.168.10.6 . Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

Câu hỏi 35. Đâu là một địa chỉ IPv4 không hợp lệ?
a. 102.254.200.25
b. 192.182.10.254
c. 256.168.254.50
d. 162.198.101.69
Đáp án đúng là: 256.168.254.50 .Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

Câu hỏi 36. Đâu là một phương thức kết nối Internet?
a. Leased-Line
b. TCP/IP
c. NetBEUI
d. IPX/SPX
Đáp án đúng là: Leased-Line . Vì: Dial-up, Leased-Line, Wi-Fi là các phương thức truy cập Internet. Còn TCP/IP, NetBEUI, IPX/SPX là bộ giao thức kết nối mạng.

Câu hỏi 37. Đâu là nhược điểm của các dịch vụ thư điện tử trên web (webmail)?
a. Khi người sử dụng có thể truy nhập Internet và có trình duyệt Web là có khả năng sử dụng hộp thư điện tử.
b. Sử dụng đơn giản.
c. Gần như tất cả các dịch vụ thư điện tử đều miễn phí.
d. Tổng dung lượng tệp tin đính kèm theo thư mỗi lần gửi bị giới hạn.
Đáp án đúng là: Tổng dung lượng tệp tin đính kèm theo thư mỗi lần gửi bị giới hạn.

Câu hỏi 38. Đâu là tên của trình duyệt Web?
a. Web Explorer.
b. Internet Explorer.
c. Web Browser.
d. Internet Browser.
Đáp án đúng là: Internet Explorer. Vì: Trình duyệt Internet Explorer là một phần mềm được cài đặt sẵn trên hệ điều hành Windows. Mục đích của phần mềm này giúp bạn duyệt web dễ dàng và hiệu quả.

Câu hỏi 39. Dấu:: xuất hiện tối đa là bao nhiêu lần trong địa chỉ IPv6?
a. 4
b. 2
c. 1
d. 3
Đáp án đúng là: 1 . Vì: Dấu::chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần trong địa chỉ IPv6.

Câu hỏi 40. Để các máy tính trên Internet có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ liên lạc và địa chỉ này được gọi là gì?
a. Địa chỉ IP.
b. Địa chỉ Web.
c. Địa chỉ TCP.
d. Địa chỉ URL
Đáp án đúng là: Địa chỉ IP. Vì:Các máy tính trên Internet giao tiếp với nhau sử dụng bộ giao thức TCP/IP. Để các máy tính có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ liên lạc và địa chỉ này phải là duy nhất. Bộ giao thức TCP/IP sử dụng địa chỉ IP để đánh địa chỉ cho các máy tính trong mạng.

Câu hỏi 41. Để chia sẻ thông tin về những vấn đề cùng quan tâm thông qua việc tạo chủ đề, đăng bài, phản hồi… bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?
a. Dịch vụ Web.
b. Dịch vụ thư điện tử.
c. Dịch vụ diễn đàn.
d. Dịch vụ Chat.
Đáp án đúng là: Dịch vụ diễn đàn.

Câu hỏi 42. Để có thể trò chuyện trực tuyến với bạn bè trên Internet bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?
a. Dịch vụ diễn đàn.
b. Dịch vụ Chat.
c. Dịch vụ web.
d. Dịch vụ thư điện tử.
Đáp án đúng là: Dịch vụ Chat.

Câu hỏi 43. Để đánh giá kiến thức của sinh viên, các lớp học E-Learning chủ yếu dựa vào loại bài tập nào dưới đây?
a. Bài tập thực hành kỹ năng làm tại nhà.
b. Bài tập nhóm.
c. Bài tập tự luận làm tại nhà.
d. Bài tập trắc nghiệm trực tuyến.
Phương án đúng là Bài tập trắc nghiệm trực tuyến. Vì đây là phương án cho phép chấm điểm tự động và được phép làm lại nhiều lần

Câu hỏi 44. Để đọc các trang siêu văn bản người ta thường sử dụng ?
a. Chương trình soạn thảo văn bản
b. Chương trình gửi nhận E-Mail
c. Chương trình duyệt Web (Web Browser)
d. Tất cả các phương án trên
Phương án đúng là Chương trình duyệt Web (Web Browser). Vì đấy là chức năng chỉnh của trình duyệt web.

Câu hỏi 45. Để khởi động trình duyệt web, bạn nhắp (click) chuột vào biểu tượng nào sau đây?
a. Biểu tượng My Computer.
b. Biểu tượng Yahoo! Messenger.
c. Biểu tượng Recycle Bin.
d. Biểu tượng Internet Explorer.
Đáp án đúng là: Biểu tượng Internet Explorer.

Câu hỏi 46. Để một máy tính nối mạng truy cập được đến một WebSite cụ thể cần biết thông tin gì?
a. Nội dung của WebSite
b. Địa chỉ đơn vị thiết lập trang Web
c. Nơi lưu trữ WebSite
d. Địa chỉ WebSite dưới dạng URL (địa chỉ nguồn thống nhất)
Phương án đúng là: Địa chỉ WebSite dưới dạng URL (địa chỉ nguồn thống nhất). Tương tự như địa chỉ thư điện tử hay địa chỉ nhà nếu bạn muốn gửi thư.

Câu hỏi 47. Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng?
a. Địa chỉ IP hoặc tên miền.
b. Bắt buộc phải dùng tên miền.
c. Địa chỉ IP hoặc tên miền hoặc địa chỉ vật lý.
d. Bắt buộc phải dùng địa chỉ IP.
Đáp án đúng là: Địa chỉ IP hoặc tên miền. Vì: Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng địa chỉ IP hoặc tên miền. Tuy nhiên trên thực tế, người dùng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền này là truy cập được.

Câu hỏi 48. Để xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet, bạn sử dụng dịch vụ nào sau đây?
a. Dịch vụ tải tệp tin.
b. Dịch vụ thư điện tử.
c. Dịch vụ Chat.
d. Dịch vụ World Wide Web.
Đáp án đúng là: Dịch vụ World Wide Web.

Câu hỏi 49. Địa chỉ IP nào không thể gán cho các thiết bị trên mạng?
a. Địa chỉ IP riêng.
b. Địa chỉ IP công cộng.
c. Địa chỉ 10.10.10.10.
d. Địa chỉ quảng bá.
Đáp án đúng là: Địa chỉ quảng bá. Vì: Địachỉ dành riêng là các địa chỉ host nào đó được dành riêng và không thể gán cho các thiết bị trên mạng. Địa chỉ quảng bá là một loại địachỉ dành riêng.

Câu hỏi 50. Địa chỉ IP v4 sử dụng bao nhiêu bit để đánh địa chỉ?
a. 32
b. 128
c. 256
d. 64
Đáp án đúng là: 32 . Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

Câu hỏi 51. Địa chỉ IP v6 sử dụng bao nhiêu bit để đánh địa chỉ?
a. 32
b. 64
c. 128
d. 256
Đáp án đúng là: 128 . Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu::, ví dụ 2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:FFFF.

Câu hỏi 52. Địa chỉ IPv4 có cấu trúc như thế nào?
a. A,B,C,D
b. A:B:C:D
c. A?B?C?D
d. A.B.C.D
Đáp án đúng là: A.B.C.D . Vì: Cấu trúc địa chỉ IPv4 là: A.B.C.D. Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]). Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0.

Câu hỏi 53. Địa chỉ IPv6 biểu diễn dưới dạng bao nhiêu cụm số hệ mười sáu phân cách bởi dấu hai chấm (:)?
a. 8
b. 16
c. 32
d. 4
Đáp án đúng là: 8 . Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hệ mười sáu phâncách bởi dấu hai chấm (:). Mỗi phần dài 16 bit → Có 128/16 bằng 8 cụm số hệ 16.

Câu hỏi 54. Dịch vụ tải tệp tin được dùng để làm gì?
a. Để xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet.
b. Để tham gia thảo luận về những nội dung mình quan tâm.
c. Để thảo luận trực tuyến với bạn học thông qua Internet.
d. Để lấy dữ liệu từ trên mạng Internet xuống máy tính của bạn.
Đáp án đúng là: Để lấy dữ liệu từ trên mạng Internet xuống máy tính của bạn.

Câu hỏi 55. Dịch vụ Telnet là gì?
a. Là dịch vụ nhắn tin trên mạng Internet
b. Là dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng
c. Là dịch vụ cho phép người sử dụng kết nối đến một máy chủ ở xa để sử dụng máy tính đó như máy của mình.
d. Là dịch vụ tìm kiếm trên mạng Internet
Phương án đúng là Là dịch vụ cho phép người sử dụng kết nối đến một máy chủ ở xa để sử dụng máy tính đó như máy của mình.

Câu hỏi 56. Dịch vụ Telnet trên mạng Internet là gì?
a. Là dịch vụ giúp người dùng tìm kiếm thông tin trên Internet bằng bảng chọn.
b. Là dịch vụ Internet có khả năng duy trì hàng ngàn nhóm tin với sự tham gia của hàng triệu người.
c. Là dịch vụ truyền các tệp từ máy tính này đến máy tính khác trên mạng Internet.
d. Là dịch vụ thiết lập sự liên hệ giữa MTĐT của ta với một máy chủ ở xa để người dùng có thể sử dụng khả năng xử lý của máy chủ đó.
Phương án đúng là: Là dịch vụ thiết lập sự liên hệ giữa MTĐT của ta với một máy chủ ở xa để người dùng có thể sử dụng khả năng xử lý của máy chủ đó.

Câu hỏi 57. Dịch vụ web sử dụng giao thức nào?
a. TCP/IP
b. NetBEUI
c. IPX/SPX
d. HTTP
Đáp án đúng là: HTTP

Câu hỏi 58. Đối với các lớp học E-Learning, khẳng định nào dưới đây là đúng?
a. Sinh viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúc nào.
b. Sinh viên có thể làm các bài tập về nhà tính điểm mà không bị giới hạn thời gian làm bài.
c. Sinh viên có thể làm các bài tập về nhà tính điểm bất cứ lúc nào.
d. Sinh viên chỉ có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm tối đa là 10 lần.
Đáp án đúng là: Sinh viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúc nào.

Câu hỏi 59. Domain Name là gì?
a. Địa chỉ IPv4.
b. Địa chỉ IPv6.
c. Tên trang web.
d. Tên miền.
Đáp án đúng là: Tên miền.

Câu hỏi 60. FTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. File Transfer Program.
b. File Transmission Protocol.
c. File Transfer Protocol.
d. File Transmission Program.
Đáp án đúng là: File Transfer Protocol.Vì: FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp.

Câu hỏi 61. Giao thức nào dưới đây được sử dụng để truyền tải thư điện tử của MicroSoft Outlook?
a. HTTP
b. FTP
c. TELNET
d. POP/IMAP
Đáp án đúng là: POP/IMAP

Câu hỏi 62. Google KHÔNG hỗ trợ cách tìm kiếm nào dưới đây?
a. Tìm kiếm kết hợp.
b. Tìm kiếm loại trừ.
c. Tìm kiếm từ trái nghĩa.
d. Tìm kiếm chính xác cụm từ.
Đáp án đúng là: Tìm kiếm từ trái nghĩa.

Câu hỏi 63. Hệ thống quản lý tên miền DNS là viết tắt của cụm từ tiêng Anh nào?
a. Domain Name System.
b. Dot Name Science.
c. Dot Name System.
d. Domain Name Science.
Đáp án đúng là: Domain Name System. Vì: Hệ thống DNS (Domain Name System) ra đời nhằm giúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng, đồng thời giúp hệ thống Internet ngày càng phát triển.

Câu hỏi 64. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. Chức năng của MTA là gì?
a. Tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin.
b. Định tuyến bản tin và Tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin.
c. Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.
d. Nhận bản tin, định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.
Đáp án đúng là: Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.

Câu hỏi 65. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. MTA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Mail Transfer Application.
b. Message Transfer Application.
c. Message Transfer Agent.
d. Mail Transfer Agent.
Đáp án đúng là: Message Transfer Agent.

Câu hỏi 66. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA. MUA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Mail Use Agent.
b. Mail User Application.
c. Message Use Application.
d. Mail User Agent.
Đáp án đúng là: Mail User Agent.

Câu hỏi 67. Hộp thư điện tử của chương trình NEU-ELEARNING được xây dựng dựa trên hộp thư điện tử nào dưới đây?
a. Zing Mail
b. Yahoo Mail
c. Google Mail
d. Email Marketing
Đáp án: đúng là   Google Mail . Vì: Bạn có thể tự kiểm tra ngay bằng cách xem lại một thống báo của hệ thống được gửi đến hộp thư của bạn

Câu hỏi 68. Hotspot là một địa điểm mà tại đó có cung cấp các dịch vụ:
a. kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát không dây
b. kết nối có dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát không dây
c. kết nối có dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát có dây.
d. kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát có dây
Đáp án đúng là: kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát không dây. Vì: Khái niệm về Hotspot: Hotspot là một địa điểm mà tại đó có cung cấp các dịch vụ kết nối không dây và dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao, thông qua hoạt động của các thiết bị thu phát không dây (Wireless Access Point).

Câu hỏi 69. HTML là tên viết tắt của cụm từ nào?
a. HyperText Markup Learn.
b. HyperText Media Languages.
c. HyperText Markup Languages.
d. HyperText Media Languages.
Đáp án đúng là: HyperText Markup Languages. Vì: Các trang web được mã hoá bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản –HTML (HyperText Markup Languages). Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web.

Câu hỏi 70. ICP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Internet Cab Provider.
b. Internet Content Provider.
c. International Communication Protocol.
d. International Communication Processing.
Đáp án đúng là: Internet Content Provider. Vì: ICP (Internet Content Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ nội dung thông tin Internet. ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.

Câu hỏi 71. IM là viết tắt của từ tiếng Anh nào dưới đây?
a. Internet Message.
b. Invite Message.
c. Important Message.
d. Instant Message.
Đáp án đúng là: Instant Message. Vì: Hiện nay trên Internet có rất hai hình thức Chat phổ biến là: Web Chat và Instant Message (IM). IM sử dụng khá phổ biến, được các nhà cung cấp lớn như Yahoo, Skype… cung cấp.

Câu hỏi 72. Internet được hình thành từ dự án nào sau đây?
a. Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ.
b. Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Anh.
c. Từ một dự án nghiên cứu của Bộ giáo dục Anh.
d. Từ một dự án nghiên cứu của Bộ giáo dục Mỹ.
Đáp án đúng là: Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ.

Câu hỏi 73. IXP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Internet Exchange Provider.
b. International Exchange Protocol.
c. Internet Extent Protocol.
d. Improve External Protocol.
Đáp án đúng là: Internet Exchange Provider. Vì: IAP (Internet Access Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với Internet (còn gọi là IXP – Internet Exchange Provider).

Câu hỏi 74. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
a. Có thể tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt trong Google
b. Không thể tìm kiếm loại trừ trong Google.
c. Không thể tìm kiếm kết hợp trong Google.
d. Không thể tìm kiếm chính xác trong Google.
Đáp án đúng là: Có thể tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt trong Google.

Câu hỏi 75. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về DSL đối xứng?
a. Có tốc độ download và upload bằng nhau và đều ở mức thấp.
b. Có tốc độ download cao hơn tốc độ upload nhưng đều ở mức cao.
c. Có tốc độ download và upload bằng nhau và đều ở mức cao.
d. Có tốc độ download thấp hơn tốc độ upload nhưng đều ở mức cao.
Đáp án đúng là: Có tốc độ download và upload bằng nhau và đều ở mức cao. Vì: “DSL đối xứng” (SDSL, HDSL, IDSL) có tốc độ download và upload bằng nhau và đều ở mức cao.

Câu hỏi 76. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về phương thức kết nối quay số qua mạng điện thoại (Dial-up)?
a. Kiểu kết nối này có tốc độ nhanh nhất trong các phương thức kết nối Internet.
b. Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một modem.
c. Đây là một công nghệ băng rộng.
d. Kết nối kiểu này luôn thường trực 24/24.
Đáp án đúng là: Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một modem. Vì: Người dùng kết nối với Internet thông qua mạng điện thoại. Người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối là Modem. Máy tính của người dùng kết nối với Modem và Modem được kết nối tới đường điện thoại.

Câu hỏi 77. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về địa chỉ IP công cộng?
a. Có tính toàn cầu và được tiêu chuẩn hóa.
b. Được lấy từ nhà cung cấp dịch vụ hay đăng ký với 1 chi phí nào đó.
c. Không được định tuyến trên Internet Backbone.
d. Là duy nhất.
Đáp án đúng là: Không được định tuyến trên Internet Backbone. Vì: Địa chỉ IP công cộng (IP Public): •Là duy nhất, có tính toàn cầu và được tiêu chuẩn hóa. → không thể có 2 máy nào kết nối vào mạng công cộng lại có cùng địa chỉ IP. •Được lấy từ nhà cung cấp dịch vụ hay đăng ký với 1 chi phí nào đó.

Câu hỏi 78. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phương thức kết nối quay số qua mạng điện thoại (Dial-up)?
a. Kiểu kết nối này có tốc độ chậm nhất trong các phương thức kết nối Internet.
b. Kết nối kiểu này luôn thường trực 24/24.
c. Máy tính của người dùng kết nối với Modem và modem được kết nối tới đường điện thoại.
d. Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một modem.
Đáp án đúng là: Kết nối kiểu này luôn thường trực 24/24. Vì: Người dùng kết nối với Internet thông qua mạng điện thoại. Người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối là Modem. Máy tính của người dùng kết nối với Modem và Modem được kết nối tới đường điện thoại. Đây là phương thức kết nối chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet.

Câu hỏi 79. Khẳng định nào sau đây là SAI khi nói về trình duyệt web?
a. Là một phần mềm ứng dụng được cài đặt để sử dụng dịch vụ WWW.
b. Là một phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.
c. Cho phép người dùng duyệt các tài liệu siêu văn bản trên Web.
d. Là một phần mềm hệ thống được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.
Đáp án đúng là: Là một phần mềm hệ thống được cài đặt trên máy tính của người sử dụng. Vì: Trình duyệt Web là một phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy tính của người sử dụng (máy trạm). Phần mềm này cho phép người dùng duyệt các tài liệu siêu văn bản trên Web.

Câu hỏi 80. Khẳng định nào sau đây là sai?
a. Các mạng máy tính liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức TCP/IP.
b. Internet là từ viết tắt của Inter-network.
c. Internet là từ viết tắt của International Terminal Network.
d. Internet là một mạng máy tính rất lớn kết nối các mạng máy tính khác nhau trên khắp toàn cầu.
Đáp án đúng là: : Internet là từ viết tắt của International Terminal Network.

Câu hỏi 81. Khẳng định nào sau đây là SAI?
a. IPv6 hỗ trợ bảo mật tốt hơn IPv4.
b. Không gian địa chỉ Ipv6 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ IPv4.
c. Không gian địa chỉ IPv4 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ IPv6.
d. Cấu trúc định tuyến của IPv6 tốt hơn IPv4.
Đáp án đúng là: Không gian địa chỉ IPv4 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ IPv6. Vì: IPv6 được thiết kế với những tham vọng và mục tiêu như: Không gian địa chỉ lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ, Cấu trúc định tuyến tốt hơn, Hỗ trợ bảo mật tốt hơn…

Câu hỏi 82. Khi đặt tên miền không được dùng ký tự nào dưới đây?
a. Các chữ cái
b. Ký tự “-”
c. Các chữ số
d. Ký tự @
Đáp án đúng là: Ký tự @ . Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“.

Câu hỏi 83. Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:
PB1: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-learning.
PB2: Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung được gọi là các chuẩn metadata. Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 đúng, PB2 sai.
b. PB1 sai, PB2 sai.
c. PB1 đúng, PB2 đúng.
d. PB1 sai, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 đúng, PB2 sai. Vì: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả. Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi là các chuẩn đóng gói (packaging standards).

Câu hỏi 84. Khi nói về các chuẩn và đặc tả cho hệ thống e-learning, có 2 phát biểu như sau:
PB1: LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả.
PB2: Các chuẩn quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết được gọi là các chuẩn đóng gói.
Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 đúng, PB2 sai.
b. PB1 đúng, PB2 đúng.
c. PB1 sai, PB2 sai.
d. PB1 sai, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 đúng, PB2 sai. Vì: Các chuẩn và đặc tả là thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả. Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết. Chúng được gọi là các chuẩn metadata.

Câu hỏi 85. Khi nói về chức năng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, có 2 phát biểu như sau:
PB1: IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không.
PB2: ICP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…
Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 sai, PB2 đúng.
b. PB1 đúng, PB2 sai.
c. PB1 sai, PB2 sai.
d. PB1 đúng, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 đúng, PB2 sai. Vì: IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet. IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không. Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau. ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng. OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…

Câu hỏi 86. Khi nói về chức năng của các nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, có 2 phát biểu như sau:
PB1: OSP cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web,
FTP, Telnet, Chat.
PB2: ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.
Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 sai, PB2 đúng.
b. PB1 sai, PB2 sai.
c. PB1 đúng, PB2 sai.
d. PB1 đúng, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 sai, PB2 đúng. Vì: ISP – Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat. ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.

Câu hỏi 87. Khi nói về kiến trúc Web để phát triển hệ thống E-learning, có 2 phát biểu như sau: PB1: Mô hình kiến trúc Web không cho phép tăng cường sự tương hợp và mở rộng trên cơ sở hạ tầng mạng và các ứng dụng khác nhau sẵn có trên thị trường e-learning.
PB2: Mô hình kiến trúc Web cho phép phát triển và sử dụng Intranet cũng như các dịch vụ Internet công cộng. Điều đó cho phép việc lựa chọn các công nghệ mạng là hoàn toàn trong suốt đối với các đơn vị phát triển nội dung và các nhà cung cấp dịch vụ.
Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 sai, PB2 sai.
b. PB1 đúng, PB2 đúng.
c. PB1 đúng, PB2 sai.
d. PB1 sai, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 sai, PB2 đúng.

Câu hỏi 88. Khi nói về mô hình chức năng hệ thống, có 2 phát biểu như sau:
PB1: LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập
cho người học. PB2: LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên
từ LCMS. Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 sai, PB2 sai.
b. PB1 đúng, PB2 sai.
c. PB1 đúng, PB2 đúng.
d. PB1 sai, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 đúng, PB2 đúng. Vì: LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập. LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác. LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS.

Câu hỏi 89. Khi nói về mô hình chức năng hệ thống, có 2 phát biểu như sau: PB1: Một LCMS là một môi trường đa người dùng.
PB2: LCMS cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu
Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 đúng, PB2 đúng.
b. PB1 sai, PB2 sai.
c. PB1 đúng, PB2 sai.
d. PB1 sai, PB2 đúng.
Đáp án đúng là: PB1 đúng, PB2 đúng.

Câu hỏi 90. Khi nói về quá trình phát triển E-learning, có 2 phát biểu như sau:
PB1: Trước năm 1983: phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học.
PB2: Giai đoạn 1984-1993: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này. Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
a. PB1 sai, PB2 đúng.
b. PB1 đúng, PB2 đúng.
c. PB1 sai, PB2 sai.
d. PB1 đúng, PB2 sai.
Đáp án đúng là: PB1 đúng, PB2 sai. Vì: Trước năm 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học. Sinh viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học. Giai đoạn 1994-1999: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này.

Câu hỏi 91. Khi sử dụng các dịch vụ Webmail, khẳng định nào sau đây là đúng?
a. Vấn đề bảo mật thư hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp.
b. Kích thước hộp thư không bị hạn chế.
c. Có thể sử dụng Webmail ngay cả khi không kết nối Internet.
d. Hầu hết các dịch vụ Webmail có tính phí.
Đáp án đúng là: Vấn đề bảo mật thư hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Câu hỏi 92. Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, nếu muốn kết quả trả về là các trang Web chỉ chứa cụm từ: kinh tế quốc dân, thì trong ô tìm kiếm bạn nhập vào từ khóa nào sau đây?
a. kinh tế quốc dân
b. “kinh tế quốc dân”
c. “kinh tế” quốc dân
d. kinh tế “quốc dân”
Phương án đúng là “kinh tế quốc dân”, đây là quy định của goole

Câu hỏi 93. Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, nếu muốn kết quả trả về là các trang Web vừa chứa cụm từ: kinh tế, vừa chứa cụm từ quốc dân thì trong ô tìm kiếm bạn nhập vào từ. khóa nào sau đây?
a. “kinh tế” +“quốc dân”
b. kinh tế quốc dân
c. “kinh tế quốc dân”
d. “kinh tế” – “quốc dân”
Phương án đúng là: “kinh tế” +“quốc dân”; đây là quy định của google

Câu hỏi 94. Khi sử dụng dịch vụ thư điện tử, ô nào dưới đây chứa thông tin về chủ đề của bức thư?
a. Bcc
b. Cc
c. Subject
d. To
Đáp án đúng là: Subject

Câu hỏi 95. Khi sử dụng Google, nếu bạn chỉ muốn tìm kiếm các trang web thương mại mà có chứa cụm từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?
a. “kinh tế” type:com
b. “kinh tế” type:org
c. “kinh tế” site:org
d. “kinh tế” site:com
Đáp án đúng là: “kinh tế” site:com

Câu hỏi 96. Khi sử dụng Google, nếu bạn muốn tìm kiếm các văn bản có đuôi .doc mà có chứa cặp từ kinh tế thì trong ô tìm kiếm bạn gõ vào từ khóa nào sau đây?
a. “kinh tế” type:doc
b. “kinh tế” file:doc
c. “kinh tế” filetype:doc
d. “kinh tế” fileformat:doc
Đáp án đúng là: “kinh tế” filetype:doc

Câu hỏi 97. Khi sử dụng Mail để đính kèm tệp tin bạn bấm vào nút nào sau đây?
a. Show Files
b. Get Files
c. Add Files
d. Attach Files
Đáp án đúng là: Attach Files

Câu hỏi 98. Khi sử dụng phần mềm Mail, thư mục nào dưới đây chứa các thư bạn đã gửi đi?
a. Sent
b. Drafts
c. Inbox
d. Deleted
Đáp án đúng là: Sent

Câu hỏi 99. Khi sử dụng ứng dụng Mail, thư mục nào dưới đây chứa các thư được gửi đến cho bạn?
a. Deleted
b. Drafts
c. Inbox
d. Sent
Đáp án đúng là: Inbox

Câu hỏi 100. Khi sử dụng Website của chương trình elearning, sinh viên KHÔNG thể làm gì?
a. Tìm kiếm lớp học.
b. Thay đổi mật khẩu.
c. Thay đổi tên đăng nhập.
d. Thay đổi thông tin cá nhân.
Phương án đúng là: Thay đổi tên đăng nhập.Vì tên đăng nhập là để định danh duy nhất sinh viên, phân biệt sinh viên với những học viên khác.

Câu hỏi 101. Khi tìm kiếm bằng Google để tìm kiếm chính xác bạn sử dụng dấu nào?
a. Dấu trừ (-)
b. Dấu cộng (+)
c. Dấu nháy kép (“”)
d. Dấu và (&)
Đáp án đúng là: Dấu nháy kép (“”)

Câu hỏi 102. Khi tìm kiếm bằng Google để tìm kiếm kết hợp bạn sử dụng dấu nào?
a. Dấu và (&)
b. Dấu nháy kép (“”)
c. Dấu trừ (-)
d. Dấu cộng (+)
Đáp án đúng là: Dấu cộng (+)

Câu hỏi 103. Không gian địa chỉ IPv6 gấp bao nhiêu lần không gian địa chỉ IPv4?
a. 24
b. 4
c. 96
d. 2^96
Đáp án đúng là: 2^96 . Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài là 32 bit, không gian địa chỉ của IPv4 là 232 địa chỉ, và Địa chỉ IPv6 có chiều dài là 128 bit, không gian địa chỉ của IPv6 là 2128 địa chỉ.

Câu hỏi 104. LCMS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Lecture Control Model Sharable.
b. Lecture Content Management Site.
c. Learning Content Managerment System.
d. Learning Content Model Site.
Đáp án đúng là: Learning Content Managerment System. Vì: Hê ̣thống quản lýnôịdung LCMS–Learning Content Managerment System.

Câu hỏi 105. LMS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Learning Model Sharable.
b. Learning Model Site.
c. Learning Management Site.
d. Learning Management System.
Đáp án đúng là: Learning Management System.

Câu hỏi 106. Mạng ARPANET hình thành vào khoảng năm nào?
a. 1974
b. 1979
c. 1969
d. 1960
Đáp án đúng là: 1969

Câu hỏi 107. Mạng cục bộ LAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Link Address Network.
b. Link Area Network.
c. Local Area Network.
d. Local Address Network.
Đáp án đúng là: Local Area Network. Vì: Mạng cục bộ LAN (Local Area Network).

Câu hỏi 108. Mạng diện rộng WAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Web Area Network.
b. Wire Area Network.
c. Wide Area Network.
d. WiMAX Area Network.
Đáp án đúng là: Wide Area Network. Vì: Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network).

Câu hỏi 109. Mạng đô thị MAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Metropolitan Address Network.
b. Metropolitan Area Network.
c. Metropolitan Application Network.
d. Metropolitan Access Network.
Đáp án đúng là: Metropolitan Area Network. Vì: Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network).

Câu hỏi 110. Mô hình SCORM do tổ chức nào đưa ra?
a. Quỹ khoa học quốc gia Mỹ (NSF).
b. Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL).
c. Viện Nghiên cứu Standford.
d. Trường đại học tổng hợp Utah.
Đáp án đúng là: Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL).

Câu hỏi 111. Mỗi octet trong địa chỉ IPv4 có giá trị trong khoảng nào?
a. Từ 0 đến 64.
b. Từ 0 đến 32.
c. Từ 0 đến 255.
d. Từ 0 đến 128.
Đáp án đúng là: Từ 0 đến 255. Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]).

Câu hỏi 112. Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự. Vậy chiều dài tối đa của tên miền ở mỗi cấp là bao nhiêu ký tự (bao gồm cả dấu “.”)?
a. 63
b. 62
c. 61
d. 60
Đáp án đúng là: 63 . Vì: Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.”. Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“. Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự.

Câu hỏi 113. NFS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Network File Site.
b. Network Folder System.
c. Network Folder Site.
d. Network File System.
Đáp án đúng là: Network File System. Vì: NFS (Network File System): Là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi Sun Microsystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trên mạng.

Câu hỏi 114. OSP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Online Search Provider.
b. Online Service Provider.
c. Offline Service Provider.
d. Organization Service Protocol.
Đáp án đúng là: Online Service Provider. Vì: OSP (Online Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet. OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo, …

Câu hỏi 115. Phương thức kết nối nào là chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet?
a. Kết nối không dây.
b. Kết nối băng rộng.
c. Quay số qua mạng điện thoại (Dial-up).
d. Kết nối thông qua kênh thuê riêng (Leased-Line).
Đáp án đúng là: Quay số qua mạng điện thoại (Dial-up).

Câu hỏi 116. Quy trình sinh viên học tập trên hệ thống e-learning KHÔNG bao gồm bước nào?
a. Gặp gỡ giáo viên.
b. Tìm hiểu thông tin lớp học.
c. Đăng ký học tập.
d. Học tập.
Đáp án đúng là: Gặp gỡ giáo viên.

Câu hỏi 117. RARP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Reverse Address Resolution Protocol.
b. Reverse Access Resolution Protocol.
c. Replace Address Resolution Protocol.
d. Replace Access Resolution Protocol.
Đáp án đúng là: Reverse Address Resolution Protocol. Vì: RARP (Reverse Address Resolution) là giao thức chuyển địa chỉ vật lý MAC thành địa chỉ mạng IP.

Câu hỏi 118. Sau khi đăng nhập vào lớp học, sinh viên NEU-ELEARNING có thể thay đổi hình ảnh của mình. Chức năng thay đổi hình ảnh nằm trong mục nào dưới đây?
a. Cập nhật hồ sơ cá nhân.
b. Blog.
c. Hồ sơ học tập.
d. Profile.
Đáp án đúng là: Cập nhật hồ sơ cá nhân.

Câu hỏi 119. Sau khi đăng nhập vào lớp học, thao tác nào sau đây KHÔNG thể thực hiện được?
a. Tham gia diễn đàn.
b. Thay đổi mật khẩu đăng nhập của bạn cùng lớp.
c. Tra cứu danh sách bạn cùng lớp.
d. Làm bài trắc nghiệm.
Đáp án đúng là: Thay đổi mật khẩu đăng nhập của bạn cùng lớp.

Câu hỏi 120. Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem tiếp các nội dung bên trong. Nếu muốn nội dung của các trang Web sau hiển thị trong một cửa sổ mới bạn làm như thế nào?
a. Click chuột trái vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window.
b. Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Browser in New Window.
c. Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window.
d. Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open.
Đáp án đúng là: Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window.

Câu hỏi 121. SCORM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. School Communication Online Reference Model.
b. Sharable Content Object Reference Model.
c. Site Content Object Reference Management.
d. System Content Object Reference Management.
Đáp án đúng là: Sharable Content Object Reference Model. Vì: Mô hình chức năng cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường e-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng. Viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM – Sharable Content Object Reference Model) và đã định nghĩa một cách khái quát về một môi trường ứng dụng E-Learning: là một kiểu ”hệ thống quản lý học tập (LMS)”, trong đó LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý quá trình phân phối và theo dõi nội dung học tập của người học.

Câu hỏi 122. SMTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Simple MessageTransfer Protocol.
b. Simple Mail Transfer Protocol.
c. Send Mail Transfer Protocol.
d. Send MessageTransfer Protocol.
Đáp án đúng là: Simple Mail Transfer Protocol. Vì: SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền thư điện tử.

Câu hỏi 123. Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được file nào?
a. *.php
b. *.jsp
c. *.htm
d. *.asp
Đáp án đúng là: *.htm. Vì: Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt tuỳ theo cấu hình và đặc tính của chúng, chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx… ; Apache dành cho *.php… ; Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp…

Câu hỏi 124. TCP/IP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Transport Control Provider/ Internet Provider.
b. Transmision Control Protocol/ Internet Protocol.
c. Transport Control Processing/ Internet Processing.
d. Telecoms Communication Protocol/ Internet Protocol.
Đáp án đúng là: Transmision Control Protocol/ Internet Protocol.

Câu hỏi 125. Tên miền nào sau đây KHÔNG thuộc về quốc gia Việt Nam?
a. jnto.org.fr
b. neu.org.vn
c. neu.edu.vn
d. jnto.edu.vn
Đáp án đúng là: jnto.org.fr . Vì: Tên miền vn là của quốc gia Việt Nam, còn tên miền fr là của quốc gia Pháp.

Câu hỏi 126. TFTP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Test FTP.
b. Trivial FTP.
c. Terminal FTP.
d. Trial FTP.
Đáp án đúng là: Trivial FTP.Vì: TFTP (Trivial FTP): Một dạng khác của FTP nhưng dịch vụ không kết nối, dùng giao thức UDP.

Câu hỏi 127. Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở nhóm nào thì được coi là những lớp học E-learning?
a. Nhóm B và nhóm C.
b. Chỉ có nhóm D.
c. Nhóm C và nhóm D.
d. Nhóm A và nhóm B.
Đáp án đúng là: Nhóm C và nhóm D.

Câu hỏi 128. Theo định nghĩa của Compare Infobase Inc thì E-Learning là gì?
a. E-learning là viết tắt của từ Electronic Learning.
b. E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục.
c. E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
d. E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập.
Đáp án đúng là: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

Câu hỏi 129. Theo định nghĩa của William Horton thì E-Learning là gì?
a. E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
b. E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập.
c. E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục.
d. E-learning là viết tắt của từ Electronic Learning.
Đáp án đúng là: E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập. Vì: Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-learning đặc trưng nhất: E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton). E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc). E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).

Câu hỏi 130. Theo quan điểm của cơ sở đào tạo, đâu KHÔNG phải là ưu điểm khi chuyển đổi các khoá học truyền thống sang khoá học e-learning?
a. Tổng hợp được kiến thức.
b. Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định.
c. Giảng viên và sinh viên không phải đi lại nhiều.
d. Giảm chi phí tổ chức và quản lý đào tạo.
Đáp án đúng là: Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định.

Câu hỏi 131. Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây được coi là lớp học sử dụng công nghệ Internet?
a. Lớp học có 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet.
b. Lớp học có 0% nội dung được truyền tải qua Internet.
c. Lớp học có 1-29% nội dung được truyền tải qua Internet.
d. Lớp học tập trung, thầy và trò gặp trực tiếp.
Đáp án đúng là: Lớp học có 1-29% nội dung được truyền tải qua Internet.

Câu hỏi 132. Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây là lớp học trực tuyến?
a. Sử dụng Internet để đăng tải các học liệu như đề cương; bài tập; bài giảng. Sinh viên và thầy gặp gỡ trực tiếp (mặt giáp mặt).
b. Kết hợp giữa Internet và truyền thống. Sinh viên và thầy trao đổi trên Internet và có những buổi gặp trực tiếp.
c. Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet.
d. Tất cả nội dung trên Internet; không có gặp mặt trực tiếp.
Đáp án đúng là: Tất cả nội dung trên Internet; không có gặp mặt trực tiếp.

Câu hỏi 133. Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây là lớp học truyền thống?
a. Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet.
b. Tất cả nội dung trên Internet; không có gặp trực tiếp.
c. Sử dụng Internet để đăng tải các học liệu như đề cương; bài tập; bài giảng. Sinh viên và thầy gặp gỡ trực tiếp(mặt giáp mặt).
d. Kết hợp giữa công nghệ Internet và truyền thống. Sinh viên và thầy có những gặp gỡ, trao đổi trên Internet và có cả những buổi gặp trực tiếp.
Đáp án đúng là: Không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet.

Câu hỏi 134. Theo Sloan Consortium thì lớp học áp dụng Internet ở mức nào KHÔNG phải là lớp học E-learning?
a. Nhóm B và nhóm C.
b. Nhóm A và nhóm B.
c. Chỉ có nhóm D.
d. Nhóm C và nhóm D.
Đáp án đúng là: Nhóm A và nhóm B. Vì: Vào năm 2012, Hội đồng nghiên cứu E-Learning Hoa Kỳ (Sloan Consortium) đã đưa ra một phân loại các lớp học như sau: Nhóm A: 0% nội dung được truyền tải qua Internet. Nhóm B: 1 – 29% nội dung được truyền tải qua Internet. Nhóm C: 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet. Nhóm D: 80+% nội dung được truyền tải qua Internet. Theo đánh giá chung của Sloan Consortium thì các lớp học có áp dụng công nghệ Internet ở các nhóm C và D được coi là những lớp học E-Learning.

Câu hỏi 135. Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng năm nào?
a. 1984
b. 1980
c. 1964
d. 1974
Đáp án đúng là: 1974. Vì: Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là ARPANET, mạng này còn ở qui mô rất nhỏ.

Câu hỏi 136. Trang web nào không hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến?
a. Lycos
b. Google
c. Yahoo
d. Safari
Đáp án đúng là: Safari. Vì: Safari là một trình duyệt web, không phải là website hỗ trợ tìm kiếm trực tuyến.

Câu hỏi 137. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu không phải là công nghệ “DSL bất đối xứng“?
a. IDSL
b. RADSL
c. ADSL
d. VDSL
Đáp án đúng là: IDSL . Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được).

Câu hỏi 138. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu không phải là công nghệ “DSL đối xứng“?
a. ADSL
b. HDSL
c. IDSL
d. SDSL
Đáp án đúng là: ADSL. Vì: ADSL là công nghệ DSL bất đối xứng. Còn IDSL, SDSL, HDSL là công nghệ DSL đối xứng.

Câu hỏi 139. Trong các công nghệ dưới đây thì đâu là công nghệ “DSL bất đối xứng“?
a. VDSL
b. IDSL
c. HDSL
d. SDSL
Đáp án đúng là: VDSL . Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được). Còn IDSL, SDSL, HDSL là công nghệ DSL đối xứng.

Câu hỏi 140. Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào các máy tính khác?
a. FTP.
b. NFS.
c. SMTP.
d. Telnet.
Đáp án đúng là: Telnet. Vì: Telnet (Terminal Emulation): Cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào các máy tính khác.

Câu hỏi 141. Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức truyền file (tệp)?
a. FTP
b. Telnet
c. NFS
d. SMTP
Đáp án đúng là: FTP. Vì: FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tệp.

Câu hỏi 142. Trong các giao thức sau giao thức nào là giao thức truyền thư điện tử?
a. FTP.
b. Telnet.
c. SMTP.
d. NFS.
Đáp án đúng là: SMTP. Vì: SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền thư điện tử.

Câu hỏi 143. Trong các khẳng định sau khẳng định nào là SAI?
a. Tên miền là duy nhất.
b. Địa chỉ IP là duy nhất.
c. Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP.
d. Địa chỉ IP khó nhớ hơn tên miền.
Đáp án đúng là: Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP. Vì: Với cấu trúc địa chỉ IP, người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng dịch vụ từ một máy tính nào đó là rất khó khǎn. Để thuận tiện cho người sử dụng, một tên tượng trưng sẽ được sử dụng thay thế cho địa chỉ IP. Tên tượng trưng này được gọi là tên miền. Như vậy tên miền dễ nhớ hơn địa chỉ IP.

Câu hỏi 144. Trong các tên dưới đây đâu là 1 tên miền hợp lệ?
a. neu.edu@vn
b. neu_edu@vn
c. neu@edu.vn
d. neu.edu.vn
Đáp án đúng là: neu.edu.vn . Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-”.

Câu hỏi 145. Trong các tên dưới đây đâu là 1 tên miền không hợp lệ?
a. neu.edu&vn
b. neu-edu.vn
c. neu.edu-vn
d. neu.edu.vn
Đáp án đúng là: neu.edu&vn . Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-”.

Câu hỏi 146. Trong cách biểu diễn địa chỉ IPv4 được chia thành bao nhiêu octet?
a. 5
b. 7
c. 4
d. 6
Đáp án đúng là: 4 . Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong khoảng [0..255]).

Câu hỏi 147. Trong mô hình hệ thống E-Learning không bao gồm thành phần nào?
a. Nội dung đào tạo.
b. Hạ tầng phần mềm.
c. Đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin.
d. Hạ tầng truyền thông và mạng.
Đáp án đúng là: Đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin.

Câu hỏi 148. Trong mỗi cụm số hệ 16 (mỗi phần) của địa chỉ IPv6 có bao nhiêu ký số hệ 16?
a. 2
b. 4
c. 6
d. 8
Đáp án đúng là: 4 . Vì: Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, biểu diễn dưới dạng các cụm số hệ mười sáu phâncách bởi dấu hai chấm (:). Mỗi phần dài 16 bit. Mỗi ký số hệ mười sáu biểu diễn bởi 4 bit → Có 16/4 bằng 4 ký số hệ 16.

Câu hỏi 149. Trong ô tìm kiếm nếu bạn gõ vào: Kinh tế quốc dân thì kết quả trả về sẽ là gì?
a. Chỉ có các trang có từ Kinh tế, và các trang có từ quốc dân sẽ được hiển thị.
b. Chỉ có các trang có từ Kinh tế và không có từ quốc dân sẽ được hiển thị.
c. Chỉ có các trang có từ Kinh tế quốc dân sẽ được hiển thị.
d. Chỉ có các trang có từ Kinh, các trang có từ tế, các trang có từ quốc và các trang có từ dân sẽ được hiển thị.
Đáp án đúng là: Chỉ có các trang có từ Kinh, các trang có từ tế, các trang có từ quốc và các trang có từ dân sẽ được hiển thị.

Câu hỏi 150. Trong quá trình duyệt Web, bạn không thể thực hiện thao tác nào dưới đây?
a. Đưa trang Web vào danh mục các trang yêu thích.
b. In trang Web.
c. Chỉnh sửa nội dung trang Web.
d. Lưu trang Web.
Đáp án đúng là: Chỉnh sửa nội dung trang Web.

Câu hỏi 151. Trong quá trình học e-learning, đâu không phải là 1 trong 4 hoạt động chính của sinh viên e-learning?
a. Thảo luận.
b. Thi cử.
c. Lướt web.
d. Thực hành.
Đáp án đúng là: Lướt web. Vì: Sinh viên nắm vững phương pháp học tập trong lớp học e-learning là điều kiện cần để hoàn thành lớp học, có 4 hoạt động chính của sinh viên e-learning: Tiếp thu Bài giảng; Thảo luận; Thực hành; Thi cử.

Câu hỏi 152. Trong quá trình phát triển E-learning, ở giai đoạn 1984-1993, có thể tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT. CBT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
a. Computer Basic Technology
b. Content Based Training.
c. Computer Based Training.
d. Content Big Technology.
Đáp án đúng là: Computer Based Training.

Câu hỏi 153. Trong quá trình sử dụng diễn đàn lớp học, sinh viên KHÔNG thể thực hiện thao tác nào dưới đây?
a. Tạo chủ đề mới để thảo luận.
b. Tải tệp tin kèm theo nội dung thảo luận.
c. Xóa chủ đề thảo luận.
d. Cho điểm đánh giá chủ đề thảo luận.
Phương án đúng là: Xóa chủ đề thảo luận. Việc này chỉ có người quản trị mới làm được.

Câu hỏi 154. Trong quá trình trao đổi và giải đáp thắc mắc, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm khi sử dụng diễn đàn?
a. Bạn có thể đặt Câu hỏi bất cứ khi nào.
b. Bạn không có được câu trả lời ngay tức khắc.
c. Câu hỏi của bạn sẽ được câu trả lời của nhiều người.
d. Bạn có thể đặt Câu hỏi dù bạn đang ở đâu miễn là bạn có thể truy cập Internet.
Đáp án đúng là: Bạn không có được câu trả lời ngay tức khắc.

Câu hỏi 155. Trong quy trình học tập E-learning của sinh viên, ở bước Học tập gồm có bốn hoạt động chính, đó là những hoạt động nào?
a. Tham gia câu lạc bộ học tập; Thảo luận, Luyện tập; Thi cử.
b. Tiếp thu bài giảng; Gặp gỡ giáo viên; Luyện tập; Thi cử.
c. Tiếp thu bài giảng; Tương tác; Luyện tập; Kiểm tra và thi kết thúc môn học.
d. Tìm hiểu thông tin lớp học; Tiếp thu bài giảng; Thảo luận; Kiểm tra và thi kết thúc môn học.
Đáp án đúng là: Tiếp thu bài giảng; Tương tác; Luyện tập; Kiểm tra và thi kết thúc môn học.

Câu hỏi 156. Trong số các chương trình gửi và nhận thư điện tử dưới đây, chương trình nào được phát triển bởi Microsoft?
a. Outlook
b. Neo Mail
c. Gmail
d. Yahoo Mail
Đáp án đúng là: Outlook

Câu hỏi 157. Trong số các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của hệ thống E-Learning?
a. Học mọi lúc, mọi nơi.
b. Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá.
c. Không linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu.
d. Học liệu hấp dẫn.
Đáp án đúng là: Không linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu.

Câu hỏi 158. Trong số các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của hệ thống E-Learning?
a. Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân.
b. Các dịch vụ đào tạo không được triển khai đồng bộ.
c. Học liệu hấp dẫn.
d. Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá.
Đáp án đúng là: Các dịch vụ đào tạo không được triển khai đồng bộ. Vì: Các đặc điểm của hệ thống E-learning: Học mọi lúc, mọi nơi; Học liệu hấp dẫn; Linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu; Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân; Cập nhật mới nhanh; Học có sự hợp tác, phối hợp; Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá; Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ.

Câu hỏi 159. Trong số các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của hệ thống E-Learning?
a. Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân.
b. Cập nhật mới nhanh.
c. Học mọi lúc, mọi nơi.
d. Học không có sự hợp tác, phối hợp.
Đáp án đúng là: Học không có sự hợp tác, phối hợp.

Câu hỏi 160. Trong số các phần mềm sau, đâu không phải là phần mềm hỗ trợ tải tệp tin?
a. IDM
b. SnagIt
c. Flashget
d. Free YouTube Downloader
Đáp án đúng là: SnagIt

Câu hỏi 161. Trong số các phần mềm sau, phần mềm nào không hỗ trợ chức năng chat?
a. Windows Live Messenger
b. IDM
c. Skype
d. Yahoo Messenger
Đáp án đúng là: IDM. Vì: Các phần mềm chat phổ biến hiện nay là: Yahoo Messenger, Windows Live Messenger và Skype. IDM: Internet Download Manager là phần mềm dùng để tải tệp tin.

Câu hỏi 162. Trong tên miền, dấu nào được sử dụng làm dấu phân cách?
a. Dấu
b. Dấu gạch dưới (_)
c. Dấu chấm (.)
d. Dấu hỏi (?)
Đáp án đúng là: Dấu chấm (.)

Câu hỏi 163. Việc ghi nhớ địa chỉ email của người khác là khá khó khăn. Chức năng nào dưới đây của dịch vụ Mail hỗ trợ bạn trong việc ghi nhớ địa chỉ email?
a. Lịch.
b. Kiểm tra thư.
c. Đính kèm tệp tin.
d. Danh bạ.
Đáp án đúng là: Danh bạ.

Câu hỏi 164. Việc sao chép một trang lên một Web Server được gọi là:
a. Uploading lên Website.
b. Scanning lên Website.
c. Coppying lên Website.
d. Downloading lên Website.
Đáp án đúng là: Uploading lên Website. Vì: Việc sao chép một trang lên một Web Server được gọi là tải (hoặc nạp – uploading) lên Website.

Câu hỏi 165. Việt Nam hòa vào mạng Internet toàn cầu vào khoảng năm nào?
a. 1997
b. 1990
c. 1987
d. 2000
Đáp án đúng là: 1997. Vì: Ngày 19/11/1997, Việt Nam hòa vào mạng Internet toàn cầu, mở đầu cho giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Internet tại Việt Nam.

Câu hỏi 166. Wi-Fi là tên viết tắt của cụm từ nào?
a. Wire Fast.
b. Wireless Fast.
c. Wireless Fidelity.
d. Wire Fidelity.
Đáp án đúng là: Wireless Fidelity.

 

III. ĐỀ THI THỬ ( Thời gian làm bài 60 phút)

Câu 1 : Khi sử dụng diễn đàn của chương trình NEU ELEARNING, nếu muốn đưa các hình ảnh vào bài thảo luận của mình bạn chọn chức năng nào sau đây?

A. Tự nhận url trong đoạn văn

B. Tải file từ máy

C. Kèm theo trích dẫn của bài

D. Đính kèm tệp tin

Đáp án: B. Tải file từ máy

 

Câu 2 : Trong lớp học E-Learning học viên có thể lựa chọn kiểu bài giảng mà mình muốn tùy theo tốc độ đường truyền Internet. Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm nào hỗ trợ trực tiếp cho tiêu chuẩn trên?

A. Cập nhật mới nhanh

B. Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ

C. Học có sự hợp tác, phối hợp

D. Học liệu hấp dẫn

Đáp án: D. Học liệu hấp dẫn

 

Câu 3 : Sau khi đăng nhập vào lớp học, học viên NEU ELEARNING có thể thay đổi hình ảnh của mình. Chức năng thay đổi hình ảnh nằm trong mục nào dưới đây?

A. Cập nhật hồ sơ cá nhân

B. Hồ sơ học tập

C. Profile

D. Blog

Đáp án: A. Cập nhật hồ sơ cá nhân

 

Câu 4 : Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu vào khoảng năm nào?

A. 1980

B. 1964

C. 1974

D. 1984

Đáp án: C. 1974

 

Câu 5 : Khi tìm kiếm thông tin trên Internet, khẳng định nào KHÔNG đúng?

A. Trong câu điều kiện được nhập, số kí tự trống giữa các từ làm thay đổi kết quả tìm kiếm

B. Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện.

C. Không nên tìm kiếm theo một từ khóa đơn

D. Google là công cụ tìm kiếm hiệu quả

Đáp án: A. Trong câu điều kiện được nhập, số kí tự trống giữa các từ làm thay đổi kết quả tìm kiếm

 

Câu 6 : Khi kết nối Internet bằng phương thức kết nối quay số qua mạng điện thoại, thì khẳng định nào sau đây là sai?

A. Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối có tên modem

B. Kết nối kiểu này luôn thường trực

C. Máy tính của người dùng kết nối với Modem và modem được kết nối tới đường điện thoại

D. Kiểu kết nối này thường được người dùng cá nhân sử dụng vì giá thành rẻ và dễ lắp đặt

Đáp án: B. Kết nối kiểu này luôn thường trực

 

Câu 7 : Trong số các phần mềm sau, phần mềm nào không hỗ trợ chức năng chat?

A. IDM

B. YM

C. Skype

D. WLM

Đáp án: A. IDM

 

Câu 8 : Trong số các dịch vụ sau, dịch vụ nào được dùng để tìm kiếm dữ liệu?

A. Dịch vụ Telnet

B. Dịch vụ Gopher

C. Dịch vụ WAIS

D. Dịch vụ Chat

Đáp án: C. Dịch vụ WAIS

 

Câu 9 : Để có thể sử dụng dịch vụ thư điện tử, yếu tố nào dưới đây là bắt buộc và không có khả năng thay thế được?

A. Khả năng truy cập Internet

B. Đường truyền Internet tại nhà

C. Phần mềm nhận và đọc thư

D. Laptop

Đáp án: A. Khả năng truy cập Internet

 

Câu 10 : Trong số các phần mềm sau, đâu không phải là phần mềm hỗ trợ tải tệp tin?

A. SnagIt

B. MDM

C. IDM

D. Flashget

Đáp án: A. SnagIt

 

Câu 11 : Học viên lớp học E-Learning của Neu Elearning không thể làm gì?

A. Tham gia diễn đàn bất cứ lúc nào

B. Học bất kỳ lúc nào

C. Làm bài thi tính điểm bất kỳ lúc nào

D. Làm bài luyện tập không tính điểm bất kỳ lúc nào

Đáp án: C. Làm bài thi tính điểm bất kỳ lúc nào

 

Câu 12 : Khi sử dụng Yahoo Mail để đính kèm tệp tin bạn bấm vào nút nào sau đây?

A. Show Files

B. Get Files

C. Add Files

D. Attach Files

Đáp án: D. Attach Files

 

Câu 13 : Đối với lớp học E-Learning của chương trình Neu Elearning, có mấy kiểu bài tập trắc nghiệm trực tuyến?

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Đáp án: C. 2

 

Câu 14 : Đối với các lớp học E-Learning của NEU ELEARNING, khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Học viên có thể làm các bài tập về nhà tính điểm bất cứ lúc nào

B. Học viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúc nào

C. Học viên chỉ có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm tối đa là 10 lần

D. Học viên có thể làm các bài tập về nhà tính điểm mà không bị giới hạn thời gian làm bài

Đáp án: B. Học viên có thể làm các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm bất cứ lúc nào

 

Câu 15 : Đâu là thách thức đối với hình thức trao đổi không đồng bộ?

A. Thời gian phải cố định từ trước

B. Không có thời gian để suy nghĩ

C. Chỉ xoay quanh một sự kiện hoặc chủ đề cho tất cả người tham gia

D. Không có những mô tả trực quan

Đáp án: D. Không có những mô tả trực quan

 

Câu 16 : Giả sử máy tính của bạn đang đặt địa chỉ trang nhà là: www.google.com. Từ một trang web khác, cách nhanh nhất để bạn đi đến trang tìm kiếm của Google là bấm vào nút nào đưới đây?

A. Home

B. Refresh

C. Back

D. Favorites

Đáp án: A. Home

 

Câu 17 : Trong các mục đích sau, đâu là mục đích chính của học liệu đa phương tiện?

A. Tạo môi trường giúp học viên thực hành kiến thức đã học

B. Truyền tải nội dung bài giảng tới học viên

C. Tạo hứng thú học tập cho học viên

D. Tạo môi trường giúp học viên trao đổi và thảo luận kiến thức

Đáp án: B. Truyền tải nội dung bài giảng tới học viên

 

Câu 18 : Theo Sloan Consortium lớp học nào dưới đây được coi là lớp học e-learning?

A. Lớp học không có nội dung được truyền tải bằng công nghệ Internet

B. Lớp học tập trung, thầy và trò gặp trực tiếp

C. Lớp học có 1-29% nội dung được truyền tải qua Internet

D. Lớp học có 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet

Đáp án: D. Lớp học có 30 – 79% nội dung được truyền tải qua Internet

 

Câu 19 : Để các máy tính trên Internet có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ liên lạc và địa chỉ này được gọi là gì?

A. Địa chỉ HTTP

B. Địa chỉ IP

C. Địa chỉ TCP

D. Địa chỉ URL

Đáp án: B. Địa chỉ IP

 

Câu 20 : Đối với lớp học E-Learning của NEU ELEARNING, khẳng định nào dưới đây là SAI?

A. Các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm không quy định thời gian làm bài

B. Các bài luyện tập trắc nghiệm không tính điểm không quy định số lần làm bài

C. Các bài trắc nghiệm về nhà tính điểm không quy định số lần làm bài

D. Các bài trắc nghiệm về nhà tính điểm có quy định thời gian làm bài

Đáp án: C. Các bài trắc nghiệm về nhà tính điểm không quy định số lần làm bài

 

Câu 21 : Mỗi nhóm trong địa chỉ IPv6 được tách biệt với nhau bằng dấu nào?

A. Dấu chấm “.”

B. Dấu hai chấm “:”

C. Dấu nhân “*”

D. Dấu hỏi “?”

Đáp án: B. Dấu hai chấm “:”

 

Câu 22 : SCORM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

A. Sharable Content Object Reference Model

B. Setting Content Object Man

C. Sharable Content Onion Reference Model

D. Setting Content Object Reference Model

Đáp án: A. Sharable Content Object Reference Model

 

Câu 23 : Chữ E trong cụm từ E-Learning là viết tắt của từ tiêng Anh nào dưới đây?

A. Exam

B. Email

C. Electronic

D. Exten

Đáp án: C. Electronic

 

Câu 24 : Khi sử dụng Google, trong mục tìm kiếm nâng cao, bạn không thể tìm kiếm theo tiêu chí nào dưới đây?

A. Không thể tìm kiếm theo ngày xác định

B. Không thể tìm kiếm theo tên miền

C. Không thể tìm kiếm theo ngôn ngữ

D. Không thể tìm kiếm theo định dạng tệp

Đáp án: A. Không thể tìm kiếm theo ngày xác định

 

Câu 25 : Hộp thư điện tử của chương trình NEU ELEARNING được xây dựng dựa trên hộp thư điện tử nào dưới đây?

A. LIPE Mail

B. Yahoo Mail

C. Zing Mail

D. Google Mail

Đáp án: D. Google Mail

 

Câu 26 : Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần là: MTA (Message Transfer Agent) và MUA. Theo bạn MUA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

A. Message User Application

B. Mail User Agent

C. Mail User Application

D. Mail Under Agent

Đáp án: B. Mail User Agent

 

Câu 27 : Thông tin nào dưới đây không có trong kế hoạch học tập?

A. Thời điểm khai giảng môn học; thời điểm phụ đạo và thời điểm thi kết thúc môn học

B. Nội dung kiến thức tiếp thu từng tuần

C. Thời điểm nhận và nộp bài tập về nhà

D. Mục tiêu của môn học

Đáp án: D. Mục tiêu của môn học

 

Câu 28 : Công cụ nào dưới đây không phải là công cụ chính phục vụ hinh thức trao đổi đồng bộ?

A. Voice Chat

B. Text Chat

C. Webcam

D. Email

Đáp án: D. Email

 

Câu 29 : Mục tiêu học tập được phổ biến nhằm mục đích:

(1) Chỉ ra sự thay đổi về nhận thức, kỹ năng và hành vi mà bạn cần đạt được sau khi hoàn thành quá trình học tập.

(2) Chỉ ra nội dung kiến thức cần tiếp thu theo từng tuần (hoặc tháng). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Câu (1) đúng, câu (2) đúng

B. Câu (1) sai, câu (2) đúng

C. Câu (1) sai, câu (2) sai

D. Câu (1) đúng, câu (2) sai

Đáp án: D. Câu (1) đúng, câu (2) sai

 

Câu 30 : Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của E-Learning?

A. Học mọi lúc mọi nơi

B. Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá

C. Học tập không có sự hợp tác, phối hợp

D. Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân

Đáp án: C. Học tập không có sự hợp tác, phối hợp

 

Câu 31 : Để có thể xem học liệu dạng PDF máy tính của học viên cần cài đặt phần mềm nào dưới đây?

A. Microsoft Excel

B. Adobe Reader

C. Microsoft Word

D. HTML

Đáp án: B. Adobe Reader

 

Câu 32 :

Cho 2 khẳng định sau:

KĐ1: Khi tìm kiếm bằng Google, trang tìm kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị những thông tin mà bạn đang cần tìm.

KĐ2: Khi tìm kiếm bằng Google, trong câu điều kiện được nhập, số kí tự trống giữa các từ không làm thay đổi kết quả tìm kiếm.

Nhận xét nào dưới đây là chính xác?

A. KĐ1 đúng, KĐ2 sai

B. KĐ1 sai, KĐ2 sai

C. KĐ1 sai, KĐ2 đúng

D. KĐ1 đúng, KĐ2 đúng

Đáp án: C. KĐ1 sai, KĐ2 đúng

 

Câu 33 : Bài tập trắc nghiệm trực tuyến được sử dụng với mục đích chính là gì?

A. Tạo môi trường giúp học viên trao đổi và thảo luận kiến thức

B. Tạo hứng thú học tập cho học viên

C. Cung cấp công cụ giúp học viên tự đánh giá kiến thức của chính mình

D. Truyền tải nội dung kiến thức tới học viên

Đáp án: C. Cung cấp công cụ giúp học viên tự đánh giá kiến thức của chính mình

 

Câu 34 : Trong số các dịch vụ sau, đâu không là dịch vụ tổng hợp trên nền Internet?

A. E-Government

B. E-learning

C. E-Banking

D. E-Mail

Đáp án: D. E-Mail

 

Câu 35 : Để học tập tốt trong môi trường E-Learning thông tin nào nhất thiết phải nắm vững?

A. Địa chỉ IP của Website học tập

B. Trình duyệt Web

C. Danh sách các phần mềm xem video

D. Kế hoạch học tập

Đáp án: D. Kế hoạch học tập

 

Câu 36 : Quy trình học E-Learning bao gồm 03 bước, đó là: Đăng ký lớp học, tìm hiểu thông tin lớp học, học tập. Theo bạn công việc tiếp thu bài giảng thuộc bước nào trong quy trình trên?

A. Đăng ký lớp học

B. Tìm hiểu thông tin lớp học

C. Không thuộc bước nào trong quy trình học e-learning

D. Học tập

Đáp án: D. Học tập

 

Câu 37 : Dịch vụ web sử dụng giao thức nào dưới đây?

A. TCP/IP

B. HTTP

C. IPX/SPX

D. AppleTalk

Đáp án: B. HTTP

 

Câu 38 : Bốn công việc chính của học viên trong lớp học e-learning là gì?

A. Tiếp thu bài giảng, thảo luận, gặp mặt nhóm, thi cử

B. Tiếp thu bài giảng, thảo luận, gặp mặt nhóm, thực hành

C. Thực hành, thảo luận, gặp mặt nhóm, thi cử

D. Tiếp thu bài giảng, thảo luận, thực hành, thi cử

Đáp án: D. Tiếp thu bài giảng, thảo luận, thực hành, thi cử

 

Câu 39 : Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá bao nhiêu ký tự?

A. 256

B. 255

C. 128

D. 127

Đáp án: B. 255

 

Câu 40 : Tiêu chuẩn của “nguyên lý đào tạo lấy người học làm trung tâm” về mặt nội dung là gì?

A. Học viên tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập, được tự đánh giá, tự xác định các giá trị.

B. Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, lợi ích và khả năng của học viên.

C. Giáo án có nhiều phương án theo kiểu phân nhánh linh hoạt, có thể được điều chỉnh.

D. Người học chủ động, tích cực tham gia.

Đáp án: C. Giáo án có nhiều phương án theo kiểu phân nhánh linh hoạt, có thể được điều chỉnh.

 

Câu 41 : Trong quá trình trao đổi và giải đáp thắc mắc, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm khi sử dụng diễn đàn?

A. Bạn không có được câu trả lời ngay tức khắc.

B. Bạn có thể đặt câu hỏi bất cứ khi nào

C. Câu hỏi của bạn sẽ được câu trả lời của nhiều người

D. Bạn có thể đặt câu hỏi dù bạn đang ở đâu miễn là bạn có thể truy cập Internet

Đáp án: A. Bạn không có được câu trả lời ngay tức khắc.

 

Câu 42 : Khi tạo tài khoản mới trong Yahoo Mail khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Mật khẩu có thể chứa ký tự @

B. Mật khẩu không phân biệt chữ hoa và chữ thường

C. Tên đăng nhập có thể bắt đầu bằng chữ số

D. Tên đăng nhập có thể chứa ký tự @

Đáp án: A. Mật khẩu có thể chứa ký tự @

 

Câu 43 : Với tên miền là: elearning.neu.edu.vn thì thành phần “neu” thường được gọi là tên miền cấp mấy?

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Đáp án: B. 3

 

Câu 44 : Các lớp học E-Learning của NEU ELEARNING được xây dựng dựa trên phần mềm nào?

A. Phần mềm Adobe Reader

B. Phần mềm Moodle

C. Phần mềm E-Learning Helper

D. Phần mềm E-Learning Maker

Đáp án: B. Phần mềm Moodle

 

Câu 45 : Chọn khẳng định SAI?

A. Về công nghệ sử dụng, học liệu đa phương tiện bao gồm nhiều loại nội dung khác nhau từ đoạn văn (Text), bảng trình diễn, tiếng nói (audio), phim (video) và các đoạn hoạt hình (annimation).

B. Moodle là phần mềm mã nguồn mở được phát triển từ năm 1998.

C. Moodle mang đến nhiều công cụ hỗ trợ học tập khác như bài trắc nghiệm khách quan, công cụ đánh giá tiến độ học tập, công cụ để làm việc theo nhóm, các tiện ích khác

D. Tư tưởng chính của Moodle là xây dựng môi trường học tập cộng đồng có tính sư phạm cao

Đáp án: B. Moodle là phần mềm mã nguồn mở được phát triển từ năm 1998.

 

Câu 46 : Khi tham gia các diến đàn trên Internet, thông thường bạn không thể thực hiện được thao tác nào dưới đây?

A. Chỉnh sửa nội dung bài viết đang có

B. Trả lời bài viết

C. Tạo bài viết mới

D. Xem bài viết

Đáp án: A. Chỉnh sửa nội dung bài viết đang có

 

Câu 47 : Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file nào dưới đây?

A. Các file *.php

B. Các file *.aspx

C. Các file *.htm

D. Các file *.jsp

Đáp án: C. Các file *.htm

 

Câu 48 : Số lượng địa chỉ IPv6 cung cấp gấp bao nhiêu lần số lượng địa chỉ mà IPv4 cung cấp?

A. 2 64

B. 2 32

C. 2 96

D. 2 128

Đáp án: C. 2 96

 

Câu 49 : Khi sử dụng Webmail có một số nhận xét như sau:

Nhận xét 1: Gần như tất cả các dịch vụ Webmail đều miễn phí.

Nhận xét 2: Khi người sử dụng có thể truy nhập Internet và có trình duyệt Web là có khả năng sử dụng hộp thư Webmail.

Hỏi khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Nhận xét 1 và nhân xét 2 đều đúng

B. Nhận xét 2 đúng, nhân xét 1 sai

C. Nhận xét 1 và nhân xét 2 đều sai

D. Nhận xét 1 đúng, nhân xét 2 sai

Đáp án: A. Nhận xét 1 và nhân xét 2 đều đúng

 

Câu 50 : Việc ghi nhớ địa chỉ email của người khác là khá khó khăn. Chức năng nào dưới đây của Yahoo Mail hỗ trợ bạn trong việc ghi nhớ địa chỉ email?

A. Sổ địa chỉ

B. Danh bạ

C. Đính kèm tệp tin

D. Kiểm tra thư

Đáp án: A. Sổ địa chỉ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *