Ngân hàng thương mại 1
Đề cương trắc nghiệm Ngân hàng thương mại 1 Đại học kinh tế quốc dân Neu E-learning
Xem bản đầy đủ TẠI ĐÂY hoặc LIÊN HỆ
1. …là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh. |
Select one: |
a. Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi |
b. Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác |
c. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn |
d. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác. Vì: ba trường hợp còn lại lần lượt là dịch vụ cho vay, chiết khấu giấy nợ và quản lý ngân quỹ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác |
2. …là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ |
Select one: |
a. Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản |
b. Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý |
c. Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi |
d. Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két. Vì: Ba câu còn lại là đặc điểm của các dịch vụ cho thuê tài chính, ủy thác và môi giới chứng khoán. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két |
3. …là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ. |
Select one: |
a. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng |
b. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn |
c. Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác |
d. Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn. Vì: ba trường hợp còn lại lần lượt là dịch vụ cho vay, bảo lãnh và quản lý ngân quỹ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn |
4. …là đặc điểm của dịch vụ cho vay |
Select one: |
a. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn |
b. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng |
c. Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác |
d. Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi. Vì: ba trường hợp còn lại lần lượt là dịch vụ chiết khấu giấy nợ, bảo lãnh và quản lý ngân quỹ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi |
5. …là đặc điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán |
Select one: |
a. Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản |
b. Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý |
c. Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi |
d. Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý. Vì: Ba câu còn lại là đặc điểm của các dịch vụ cho thuê tài chính, ủy thác và bảo quản tài sản hộ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý |
6. …là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ. |
Select one: |
a. Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi |
b. Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác |
c. Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn |
d. Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng. Vì: ba trường hợp còn lại lần lượt là dịch vụ cho vay, chiết khấu giấy nợ và bảo lãnh. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng |
7. …là đặc điểm của dịch vụ ủy thác |
Select one: |
a. Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi |
b. Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý |
c. Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản |
d. Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản. Vì: Ba câu còn lại là đặc điểm của các dịch vụ cho thuê tài chính, môi giới chứng khoán và bảo quản tài sản hộ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản |
8. …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi đơn |
Select one: |
a. Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu |
b. Tiền lãi tính trên lãi cộng dồn của các lần tính lãi trước |
c. Tính tiền lãi khi kết thúc thời gian đầu tư |
d. Tiền lãi tính trên gốc và lãi cộng dồn của các lần tính lãi trước |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu. Vì: Lãi đơn là phương pháp mà tiền lãi của các lần tính lãi trước không được sử dụng làm căn cứ để tính lãi cho lần sau. Tham khảo: Phần 1, Chương 1 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu |
9. …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp |
Select one: |
a. Để bảo vệ địa vị, quyền lợi của giai cấp thống trị. |
b. Để quản lý xã hội. |
c. Để thiết lập trật tự, ổn định của xã hội. |
d. Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội. Vì: Theo phương pháp lãi gộp, tiền lãi của các lần tính lãi trước mà chưa trả cho khách hàng sẽ được cộng vào gốc để làm căn cứ tính lãi cho lần sau. Tham khảo: Phần 2, Chương 1 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội. |
10. …là đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân |
Select one: |
a. Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ |
b. Được thành lập ở nước ngoài |
c. Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng |
d. Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên. Vì: Quỹ tín dụng nhân dân không cung ứng thường xuyên các dịch vụ ngân hàng, không phục vụ cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp siêu nhỏ và có thể thành lập ở trong nước. Tham khảo: Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên |
11. …là đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô |
Select one: |
a. Được thành lập ở nước ngoài |
b. Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ |
c. Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên |
d. Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Vì: Tổ chức tài chính vi mô không thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng, không hoạt động dưới hình thức hợp tác xã và có thể thanh lập ở trong nước. Tham khảo: Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ |
12. Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động? |
Select one: |
a. Biện pháp tâm lý và kỹ thuật. |
b. Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật. |
c. Biện pháp kinh tế, chính trị và xã hội. |
d. Biện pháp kinh tế và kỹ thuật. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật. Vì: Do mỗi khách hàng đều tìm cho mình cách phù hợp nhất với yêu cầu sử dụng, bảo đảm có hiệu quả nhất với nguồn vốn của mình: có người vì mục đích bảo đảm an toàn, có người gửi chủ yếu để lấy lãi tiêu xài hàng tháng, có người gửi tiền vào ngân hàng để đồng vốn ngày càng được sinh sôi nảy nở… Vì vậy, biện pháp thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động là biện pháp kinh tế (như tăng lãi suất huy động vốn), tâm lý (như nâng cao uy tín của ngân hàng, cung cấp các dịch vụ tốt, đa dạng) và kỹ thuật (như nâng cấp cơ sở vật chất, lắp đặt trang thiết bị tối tân). Tham khảo: Mục 3 Quản lý vốn nợ, tiểu mục 3.1 Mục tiêu quản lý. |
The correct answer is: Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật. |
13. Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng gồm |
Select one: |
a. Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi |
b. Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành cổ phiếu |
c. Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán |
d. Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành tín phiếu kho bạc |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi. Vì: Ngân hàng nhận tiền gửi là việc ngân hàng nhận tiền của các cá nhân, tổ chức dưới các hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu (các loại giấy nợ). Tham khảo: Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi |
14. Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào |
Select one: |
a. Nợ nhóm 1 |
b. Nợ nhóm 2 |
c. Nợ xấu |
d. không xác định |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Nợ xấu. Vì: Khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản tiền NH trả thay sẽ được coi là nợ xấu và KH phải nhận nợ. tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: Nợ xấu |
15. Các khoản thanh toán lãi cho trái phiếu coupon là ví dụ về… |
Select one: |
a. Chuỗi niên kim biến động không có quy luật |
b. Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng |
c. Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân |
d. Chuỗi niên kim cố định |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Chuỗi niên kim cố định. Vì: Người sở hữu trái phiếu coupnon nhận được số tiền lãi cố định cuối mỗi kỳ thanh toán cho đến khi trái phiếu đáo hạn. Tham khảo: Phần 2, Chương 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Chuỗi niên kim cố định |
16. Các loại hình ngân hàng bao gồm… |
Select one: |
a. Ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng chính sách |
b. Ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, ngân hàng hợp tác xã |
c. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã |
d. Ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Vì: Tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, và công ty chứng khoán là tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tham khảo: Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã |
17. Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm |
Select one: |
a. Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán |
b. Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, tư vấn tài chính |
c. Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, bảo hiểm |
d. Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, cho vay |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán. Vì: Xuất phát từ nhu cầu của các thương nhân và khả năng của những người kinh doanh tiền tệ trong thời kỳ sơ khai này. Tham khảo: Chương 1, mục 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013). |
The correct answer is: Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán |
18. Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào? |
Select one: |
a. Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn. |
b. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ |
c. Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm. |
d. Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ. Vì: Các tài sản nợ nhưng được sử dụng lâu dài bởi ngân hàng thương mại thì được coi như là vốn chủ sở hữu, trong đó có vốn do Nhà nước cấp, chênh lệch định giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận chưa phân bổ vào các quỹ. Tham khảo: Mục 1.1 Vốn chủ sở hữu. |
The correct answer is: Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ. |
19. Các yếu tố hộ gia đình xem xét khi lựa chọn mở tài khoản tiết kiệm thường là: |
Select one: |
a. Quen thuộc và lãi suất. |
b. Các dịch vụ khác hỗ trợ. |
c. Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ. |
d. Địa điểm thuận lợi. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ. Vì: Người dân thường quan tâm đến lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lợi của dòng tiền đầu tư vào tiết kiệm so với đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản… từ đó đưa ra quyết định có nên gửi vào ngân hàng hay không, gửi bao nhiêu và gửi theo hình thức nào. Ngoài ra, họ thường chọn những ngân hàng có uy tín tốt để gửi tiền hay sử dụng các dịch vụ với mong muốn an toàn và tiện lợi nhất. Do vậy, các yếu tố hộ gia đình xem xét khi lựa chọn mở tài khoản tiết kiệm thường là: Quen thuộc và lãi suất; Địa điểm thuận lợi; Các dịch vụ khác hỗ trợ. Tham khảo: Mục 2.1 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền gửi. |
The correct answer is: Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ. |
20. Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất? |
Select one: |
a. Chi phí khấu hao tài sản |
b. Chi phí trả lãi tiền gửi |
c. Chi phí lao động |
d. Chi phí marketing |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Chi phí trả lãi tiền gửi. Vì: Khoản tiền lãi phải trả cho người gửi tiền bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí huy động do đó là chi phí liên quan trực tiếp đến nguồn vốn huy động |
The correct answer is: Chi phí trả lãi tiền gửi |
21. Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ dưới 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này. |
Select one: |
a. Nhỏ hơn |
b. Lớn hơn |
c. Bằng nhau |
d. Chưa xác định |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Lớn hơn. Vì: Lấy các ví dụ và tính rồi so sánh. Tham khảo: Phần 2, Chương 1 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Lớn hơn |
22. Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ trên 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này. |
Select one: |
a. Bằng nhau |
b. Nhỏ hơn |
c. Chưa xác định |
d. Lớn hơn |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Nhỏ hơn. Vì: Lấy các ví dụ và tính rồi so sánh. Tham khảo: Phần 2, Chương 1 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Nhỏ hơn |
23. Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với |
Select one: |
a. khách hàng có tài sản đảm bảo tốt |
b. khách hàng có thu nhập thấp |
c. Khách hàng có thu nhập cao |
d. Khách hàng có uy tín tốt |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Khách hàng có uy tín tốt. Vì: Cho vay tín chấp thường áp dụng cho khách hàng có uy tín cao. tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: Khách hàng có uy tín tốt |
24. Chọn đáp án SAI: NHTM có thể vay Ngân hàng nhà nước bằng các hình thức: |
Select one: |
a. Bảo lãnh ngân hàng. |
b. Chiết khấu các giấy tờ có giá. |
c. Tái chiết khấu các thương phiếu. |
d. Cầm cố các giấy tờ có giá. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Bảo lãnh ngân hàng. Vì: Hiện nay, hầu hết các quốc gia đều cho phép NHTM và các tổ chức tài chính khác trong nước mình được phép vay tiền từ NHTƯ trong những trường hợp cấp thiết như: Thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt về vốn. Các hình thức vay có thể là: Cầm cố các giấy tờ có giá; Chiết khấu các giấy tờ có giá; Tái chiết khấu các thương phiếu. Tham khảo: Mục 1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của Ngân hàng thương mại. |
The correct answer is: Bảo lãnh ngân hàng. |
25. Chức năng “tạo phương tiện thanh toán” của ngân hàng nghĩa là… |
Select one: |
a. Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng |
b. Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn |
c. Ngân hàng thương mại phát hành tiền |
d. Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay. Vì: Quá trình ngân hàng huy động tiền gửi từ khách hàng, sau đó cho vay khách hàng khác và số tiền đó lại được để trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vay, liên tục như vậy dẫn đến sự gia tăng tiền (ghi sổ) trong nền kinh tế. Tham khảo: Chương 1, mục 1.2. Các chức năng của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay |
26. Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là… |
Select one: |
a. Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay |
b. Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng |
c. Ngân hàng thương mại phát hành tiền |
d. Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn. Vì: Trên thị trường tài chính, do một số hạn chế của kênh tài chính trực tiếp nên ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính trên kênh tài chính gián tiếp để khắc phục các hạn chế đó. Tham khảo: Chương 1, mục 1.2. Các chức năng của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn |
27. Chức năng “trung gian thanh toán” của ngân hàng nghĩa là… |
Select one: |
a. Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay |
b. Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng |
c. Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn |
d. Ngân hàng thương mại phát hành tiền |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng. Vì: Với những lợi thế nhất định về mạng lưới, công nghệ…nên ngân hàng thực hiện thanh toán hộ để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu và chi trả của khách hàng nhằm mục đích thanh toán nhanh, chính xác, chi phí rẻ… Tham khảo: Chương 1, mục 1.2. Các chức năng của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng |
28. Đặc điểm của ngân hàng thương mại là… |
Select one: |
a. Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên |
b. Được thành lập ở nước ngoài |
c. Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ |
d. Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Vì: ngân hàng thương mại được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Tham khảo: Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận |
29. Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động? |
Select one: |
a. Ngân hàng luôn phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho nguồn vốn này. |
b. Không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nhưng ngân hàng có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. |
c. Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. |
d. Ít biến động. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ít biến động. Vì: Đặc điểm của nguồn vốn huy động bao gồm những đặc điểm sau: – Quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn chiếm 70-80% tổng nguồn vốn.- Bản chất của vốn huy động là ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không quyền sở hữu, và phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn.- Ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.- Nguồn vốn này thường nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế như lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ tiêu dùng, và nhiều nhân tố khác, nên thường xuyên biến động.Tham khảo: Mục 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. |
The correct answer is: Ít biến động. |
30. Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng: |
Select one: |
a. Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn |
b. Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ |
c. Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt |
d. Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ. Vì: Để làm tốt nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng phải có quy mô hoạt động lớn, chính sách lãi suất linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và nhân viên giỏi nghiệp vụ. Do đó đáp án D đầy đủ nhất. Tham khảo: Mục 3 Quản lý vốn nợ. |
The correct answer is: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ |
31. Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng: |
Select one: |
a. Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ |
b. Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ |
c. Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt |
d. Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ. Vì: Để có thể huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng, các NHTM phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn; Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt; Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ. Tham khảo: Mục 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. |
The correct answer is: Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ |
32. Dịch vụ “đổi tiền” của các ngân hàng sơ khai chính là dịch vụ …của các ngân hàng ngày nay. |
Select one: |
a. Kinh doanh ngoại tệ |
b. Ủy thác thanh toán |
c. Thanh toán qua tài khoản của khách hàng |
d. Cho vay tiêu dùng |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Kinh doanh ngoại tệ. Vì: Ngân hàng mua đồng tiền này và bán đồng tiền khác, hưởng chênh lệch giá là bản chất của 2 dịch vụ này. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013). |
The correct answer is: Kinh doanh ngoại tệ |
33. Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là… |
Select one: |
a. Có hệ thống mạng lưới rộng khắp |
b. Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc |
c. Cung ứng tất cả các dịch vụ ngân hàng |
d. Cung ứng dịch vụ qua các thiết bị điện tử |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc. Vì: Nếu tất cả nhứng người gửi tiền đều đến rút tiền thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Tham khảo: Chương 1 (Phan Thị Thu Hà, 2013). |
The correct answer is: Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc |
34. Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng |
Select one: |
a. Giấy tờ có giá đáo hạn |
b. Khách hàng nhận được số tiền lớn hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn |
c. Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn |
d. Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn. Vì: Ngân hàng chiết khấu tất cả các giấy tờ có giá thỏa mãn điều kiện (i) chưa đáo hạn và (ii) khách hàng nhận số tiền trước khi đáo hạn nên phải nhận số tiền nhỏ hơn. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. |
The correct answer is: Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn |
35. Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng |
Select one: |
a. phương án sử dụng vốn hợp lý, khả thi |
b. Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay |
c. Người vay có năng lực pháp luật |
d. Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay. Vì: tài sản đảm bảo không phải là điều kiện bắt buộc khi cấp tín dụng. Giá trị TSBĐ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị khoản vay. |
tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay |
36. Dự phòng chung được trích lập cho |
Select one: |
a. toàn bộ dư nợ |
b. Dư nợ xấu |
c. Dư nợ quá hạn |
d. Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Vì: mức trích lập dự phòng chung được tính cho dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 |
37. Giả sử nguồn vốn huy động của NH |
Select one: |
a. 8% |
b. 10% |
c. 9% |
d. 7% |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 8%. Vì: Chi phí huy động vốn bình quân = Tổng chi phí lãi/Tổng nguồn vốn vay. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A = (100*6% + 300*8% + 100*10%)/500 = 8% Tham khảo: Mục 3 Quản lý vốn nợ |
The correct answer is: 8% |
38. Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm: |
Select one: |
a. Kỳ phiếu ngân hàng và séc ngân hàng. |
b. Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn. |
c. Các loại thẻ tiết kiệm và cổ phiếu. |
d. Kỳ phiếu ngân hàng. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn. Vì: Để huy động thêm vốn, ngân hàng phát hành các giấy nợ như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu… Đây còn gọi là các giấy tờ có giá. Tham khảo: Mục 1.2.2 Tiền vay và các nghiệp vụ đi vay của ngân hàng thương mại. |
The correct answer is: Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn. |
39. Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là: |
Select one: |
a. Kỳ phiếu. |
b. Séc. |
c. Cổ phiếu. |
d. Trái phiếu. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Kỳ phiếu. Vì: Kỳ phiếu ngân hàng là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn ngắn, có lãi suất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau. Kỳ phiếu được ngân hàng phát hành từng đợt và có thời hạn linh hoạt. Tham khảo: Mục 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. |
The correct answer is: Kỳ phiếu. |
40. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của… |
Select one: |
a. Bộ Tài chính |
b. Bộ Kế hoạch và đầu tư |
c. Kho bạc Nhà nước |
d. Ngân hàng Nhà nước |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân hàng Nhà nước. Vì: Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan ban hành các văn bản điều tiết hoạt động ngân hàng và trực tiếp quản lý, giám sát hệ thống ngân hàng. Tham khảo: Chương 1, mục 1.6. Hệ thống ngân hàng Việt Nam (Phan Thị Thu Hà, 2013). |
The correct answer is: Ngân hàng Nhà nước |
41. Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào? |
Select one: |
a. cho vay |
b. Chiết khấu |
c. bao thanh toán |
d. bảo lãnh |
Phản hồi |
Phương án đúng là: bao thanh toán. Vì: bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Tham khảo: chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: bao thanh toán |
42. Hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi là: |
Select one: |
a. Chiết khấu |
b. cho vay |
c. Bao thanh toán |
d. cho thuê |
Phản hồi |
Phương án đúng là: cho vay. Vì: cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (thông tư 39/2016) tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: cho vay |
43. Ít rủi ra và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng là đặc điểm của: |
Select one: |
a. tài sản ủy thác |
b. tài sản cố định |
c. tín dụng |
d. chứng khoán đầu tư |
Phản hồi |
Phương án đúng là: tài sản ủy thác. Vì: tài sản ủy thác được hình thành theo sự ủy thác của khách hàng. Ngân hàng thường sẽ được hưởng phí và có lượng tiền trong thanh toán khi thực hiện nghiệp vụ ủy thác. Tham khảo: chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: tài sản ủy thác |
44. Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào |
Select one: |
a. cho vay và thanh toán |
b. Tài sản cố định và tài sản lưu động |
c. Dự trữ tiền mặt và cho vay |
d. Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định. Vì: Các nghiệp vụ bên tài sản của ngân hàng thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng và bao gồm bốn mục chính là : ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định. Tham khảo: chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định |
45. Khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng. Ngân hàng yết lãi suất 8%/năm. Thời gian tiền để trong ngân hàng là như nhau. Số tiền khách hàng rút ra nếu ngân hàng tính lãi hàng tháng …số tiền này nếu ngân hàng tính lãi hàng quý. |
Select one: |
a. Chưa xác định so với |
b. Lớn hơn |
c. Bằng |
d. Nhỏ hơn |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Bằng. Vì: Khi tính theo các lãi suất tương đương với nhau thì số tiền thu về là bằng nhau. Tham khảo: Phần 2, Chương 1 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Bằng |
46. Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là: |
Select one: |
a. 50 |
b. 25 |
c. 150 |
d. 100 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 25. Vì: dự phòng cụ thể= (150-100)*50%= 25 tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: 25 |
47. Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào? |
Select one: |
a. A và C |
b. Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn. |
c. Đảm bảo an toàn tài sản. |
d. Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: A và C. Vì: Khi mở tài khoản tiền gửi thanh toán, khách hàng quan tâm đến tính thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh, chi phí giao dịch hợp lý, đảm bảo an toàn. Tham khảo: Mục 1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. |
The correct answer is: A và C |
48. Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng |
Select one: |
a. dự phòng giảm giá kinh doanh chứng khoán |
b. Hao mòn tài sản cố định |
c. Cam kết trong nghiệp vụ L/C |
d. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Cam kết trong nghiệp vụ L/C. Vì: Cam kết trong nghiệp vụ L/C là nghiệp vụ ngoại bảng tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: Cam kết trong nghiệp vụ L/C |
49. Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng |
Select one: |
a. Tiền mặt |
b. Tiền vay ngân hàng nhà nước |
c. Vàng miếng |
d. Ngoại tệ trong két |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Tiền vay ngân hàng nhà nước. Vì: Tiền vay ngân hàng nhà nước là khoản mục thuộc nguồn vốn, không phải là tài sản của ngân hàng Tham khảo: Chương 4, mục 4.1. phân loại tài sản |
The correct answer is: Tiền vay ngân hàng nhà nước |
50. Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng |
Select one: |
a. Phần hùn vốn (liên kết) |
b. Tài sản cố định |
c. Tài sản ủy thác |
d. Hợp đồng tương lai |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Hợp đồng tương lai. Vì: hợp đồng tương lai được xếp là tài sản ngoại bảng tham khảo Chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: Hợp đồng tương lai |
51. Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng: |
Select one: |
a. Các khoản phải thu |
b. Tài sản cố định vô hình |
c. Phát hành chứng chỉ tiền gửi |
d. Lợi thế thương mại |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Phát hành chứng chỉ tiền gửi. Vì: phát hành chứng chỉ tiền gửi là nghiệp vụ bên nguồn vốn của ngân hàng Tham khảo: chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: Phát hành chứng chỉ tiền gửi |
52. Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ: |
Select one: |
a. Tiền Việt Nam |
b. Ngoại tệ |
c. Vàng miếng |
d. Trái phiếu chính phủ |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Trái phiếu chính phủ. Vì: Trái phiếu chính phủ không thuộc ngân quỹ mà xếp vào khoản mục chứng khoán đầu tư. Tham khảo: chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: Trái phiếu chính phủ |
53. Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng: |
Select one: |
a. cho vay |
b. Bảo lãnh |
c. Cho thuê tài chính |
d. Bao thanh toán |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Bảo lãnh. Vì: Bảo lãnh là nghiệp vụ ngoại bảng, là cam kết của ngân hàng, chưa phải là tài sản phát sinh trên thực tế. tham khảo Chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: Bảo lãnh |
54. Khoản mục nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của ngân hàng |
Select one: |
a. Tín dụng |
b. đầu tư |
c. chứng khoán đầu tư |
d. tài sản cố định |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Tín dụng. Vì: ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của ngân hàng. Tham khảo: chương 4, mục 4.1. các khoản mục tài sản |
The correct answer is: Tín dụng |
55. Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm |
Select one: |
a. 5 |
b. 2 |
c. 3 |
d. 4 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 3. Vì: Nợ nhóm ba bao gồm các khoản nợ quá hạn từ ba đến 6 tháng. tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản |
The correct answer is: 3 |
56. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định? |
Select one: |
a. Do NHTW quy định. |
b. Do các NHTM cùng xây dựng |
c. Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt. |
d. Do từng NHTM quy định |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Do từng NHTM quy định. Vì: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do từng ngân hàng quyết định dựa vào trần lãi suất do NHTW quy định, kế hoạch lợi nhuận, định hướng phát triển của NHTM. Tham khảo: Mục 3.2.2 Quản lý lãi suất chi trả. |
The correct answer is: Do từng NHTM quy định |
57. Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về… |
Select one: |
a. Chuỗi niên kim biến động không có quy luật |
b. Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng |
c. Chuỗi niên kim cố định |
d. Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Chuỗi niên kim biến động không có quy luật. Vì: Lợi nhuận hàng năm là các con số khác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nên không tuân theo quy luật biến động nào. Tham khảo: Phần 2, Chương 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Chuỗi niên kim biến động không có quy luật |
58. Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về… |
Select one: |
a. Chuỗi niên kim cố định |
b. Chuỗi niên kim biến động không có quy luật |
c. Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng |
d. Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Chuỗi niên kim biến động không có quy luật. Vì: Lợi nhuận hàng năm là các con số khác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nên không tuân theo quy luật biến động nào. Tham khảo: Phần 2, Chương 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: Chuỗi niên kim biến động không có quy luật |
59. Lựa chọn câu SAI: |
Select one: |
a. Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng. |
b. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của Ngân hàng. |
c. Vốn huy động đa dạng hoá về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập. |
d. Nguồn vốn huy động rất lớn chiếm 70- 80% tổng nguồn vốn. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng. Vì: |
Quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn chiếm 70-80% tổng nguồn vốn, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không quyền sở hữu. Vốn huy động của NHTM đa dạng về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập bao gồm tiền gửi và giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành nhằm thu hút được lượng tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế. Tham khảo: Mục 2.1.2. Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. |
The correct answer is: Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng. |
60. Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động của NHTM: |
Select one: |
a. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của Ngân hàng. |
b. Đa dạng về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập. |
c. Thuộc sở hữu của Ngân hàng. |
d. Bao gồm tiền gửi và giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Thuộc sở hữu của Ngân hàng. Vì: Quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn chiếm 70-80% tổng nguồn vốn. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu. Vốn huy động của NHTM đa dạng về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập bao gồm tiền gửi và giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành nhằm thu hút được lượng tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế. |
Tham khảo: Mục 2.1.2. Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi. |
The correct answer is: Thuộc sở hữu của Ngân hàng. |
61. Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là: |
Select one: |
a. Chính sách quảng cáo khuyếch trương. |
b. Chính sách tiền tệ. |
c. Chính sách lãi suất của ngân hàng. |
d. Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng. |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Chính sách tiền tệ. Vì: Các yếu tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng là: Uy tín của ngân hàng; Lãi suất huy động vốn; Các hình thức huy động vốn. Do vậy, chính sách tiền tệ không phải là yếu tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng. Tham khảo: Mục 2.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng. |
The correct answer is: Chính sách tiền tệ. |
62. Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… |
Select one: |
a. Công ty con trong một tập đoàn |
b. Trung gian tài chính |
c. Cơ quan của chính phủ |
d. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Trung gian tài chính. Vì: Ngân hàng là trung gian tiếp nhận vốn từ người có vốn để cung cấp cho người cần vốn dưới nhiều hình thức. Tham khảo: Chương 1, mục 1.2. Chức năng của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013). |
The correct answer is: Trung gian tài chính |
63. Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là… |
Select one: |
a. Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ |
b. Công ty con trong một tập đoàn |
c. Cơ quan của chính phủ |
d. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường |
Phản hồi |
Phương án đúng là: Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Vì: Đối tượng kinh doanh chính của ngân hàng là tiền tệ, không phải là hàng hóa thông thường. Tham khảo: Chương 1, mục 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) |
The correct answer is: Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ |
64. Một khách hàng cam kết trả nợ ngân hàng vào ngày 1/6 hàng năm cho khoản vay có lãi suất 10%/năm. Khách hàng trả tất cả 6 lần thì hết nợ: 3 lần đầu mỗi lần trả 20 triệu đồng, 3 lần cuối mỗi lần trả 40 triệu đồng. Lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là…đồng. |
Select one: |
a. 194.211.119 |
b. 124.473. 388 |
c. 149.211.119 |
d. 142.473.388 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 124.473. 388. Vì: Dùng công thức tính giá trị hiện tại cho 2 CNKCĐ rồi dùng công thức lãi gộp với n=3 (năm) cho CNKCĐ thứ hai, sau đó cộng tổng giá trị hiện tại của 2 CNKCĐ. Tham khảo: Phần 2, Chương 1, 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: 124.473. 388 |
65. Một khách hàng cam kết trả nợ ngân hàng vào ngày 1/6 hàng năm cho khoản vay có lãi suất 10%/năm. Khách hàng trả tất cả 6 lần thì hết nợ: 3 lần đầu mỗi lần trả 20 triệu đồng, 3 lần cuối mỗi lần trả 40 triệu đồng. Lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là…đồng. |
Select one: |
a. 142.473.388 |
b. 124.473. 388 |
c. 149.211.119 |
d. 194.211.119 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 124.473. 388. Vì: Dùng công thức tính giá trị hiện tại cho 2 CNKCĐ rồi dùng công thức lãi gộp với n=3 (năm) cho CNKCĐ thứ hai, sau đó cộng tổng giá trị hiện tại của 2 CNKCĐ. Tham khảo: Phần 2, Chương 1, 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: 124.473. 388 |
66. Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Sau lần gửi cuối cùng, tiền vẫn để trong ngân hàng. 4 năm sau, kể từ lần gửi tiền đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Số tiền rút ra là…đồng. |
Select one: |
a. 287.483.860 |
b. 374.138.420 |
c. 347.138.420 |
d. 278.483.860 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 287.483.860. Vì: Dùng công thức tính lãi suất tương đương kỳ 6 tháng, sau đó dùng công thức tính số tiền thu được cuối cùng của CNKCĐ V8, cuối cùng, dùng công thức lãi gộp với n = 1 (kỳ 6 tháng). Tham khảo: Phần 2, Chương 1, 3 (Mai Siêu, 1994) |
The correct answer is: 287.483.860 |
67. Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng. |
Select one: |
a. 276.426.790 |
b. 267.426.790 |
c. 302.426.990 |
d. 320.948.990 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 276.426.790. Vì: Dùng công thức tính lãi suất tương đương kỳ 6 tháng, sau đó dùng công thức tính số tiền thu được cuối cùng của CNKCĐ V8. Tham khảo: Phần 2, Chương 1, 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: 276.426.790 |
68. Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng. |
Select one: |
a. 320.948.990 |
b. 302.426.990 |
c. 276.426.790 |
d. 267.426.790 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 276.426.790. Vì: Dùng công thức tính lãi suất tương đương kỳ 6 tháng, sau đó dùng công thức tính số tiền thu được cuối cùng của CNKCĐ V8. Tham khảo: Phần 2, Chương 1, 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: 276.426.790 |
69. Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng. |
Select one: |
a. 193.506.371 |
b. 127.344.000 |
c. 139.506.371 |
d. 172.344.000 |
Phản hồi |
Phương án đúng là: 139.506.371. Vì: Dùng công thức tính số tiền thu được cuối cùng cho 2 CNKCĐ rồi dùng công thức lãi gộp với n=3 (năm) cho CNKCĐ thứ nhất, sau đó cộng tổng số tiền thu được cuối cùng của 2 CNKCĐ. Tham khảo: Phần 2, Chương 1, 3 (Mai Siêu, 1994). |
The correct answer is: 139.506.371 |
Chuyên mục
Trả lời